Trong giao dịch dân sự, hai khái niệm "công chứng" và "chứng thực" thường bị nhầm lẫn là một. Thực tế, dù cùng hướng tới việc xác nhận tính xác thực của văn bản, nhưng đây là hai quy trình pháp lý có bản chất và giá trị pháp lý khác biệt. Việc hiểu rõ sự khác nhau giữa hai hình thức này giúp cá nhân, tổ chế bảo vệ quyền lợi hợp pháp và tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.
Giá trị pháp lý của văn bản công chứng
Căn cứ Điều 5 Luật Công chứng 2014, giá trị pháp lý của văn bản công chứng được quy định cụ thể như sau:
- Hiệu lực thời gian: Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày công chứng viên ký và đóng dấu của tổ trường hành nghề công chứng.
- Hiệu lực đối với các bên: Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan. Nếu một bên không thực hiện nghĩa vụ, bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật (trừ trường hợp có thỏa thuận khác).
- Giá trị chứng cứ: Các tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; không phải chứng minh lại trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố vô hiệu.
- Đối với bản dịch: Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch gốc.
Như vậy, văn bản công chứng đóng vai trò là bằng chứng xác thực, có giá trị sử dụng tương đương bản gốc và là công cụ hữu hiệu để phòng ngừa tranh chấp.
Quy trình thực hiện thủ tục công chứng
Căn cứ Điều 40 Luật Công chứng 2014, quy trình công chứng được thực hiện qua các bước nghiêm ngặt sau:
- Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu: Người yêu cầu trình bày nội dung và cung cấp hồ sơ, tài liệu cần công chứng cho Công chứng viên hoặc chuyên viên.
- Bước 2: Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ: Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và các bên đáp ứng đủ điều kiện pháp luật: Tổ chức hành nghề công chứng sẽ thụ lý và ghi vào sổ công chứng. Tại bước này, người tiếp nhận sẽ thông báo về phí công chứng và thù lao công chứng để khách hàng thỏa thuận. Nếu hồ sơ thiếu: Người tiếp nhận thông báo các giấy tờ cần hoàn thiện theo quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về chứng thực. Nếu hồ sơ không đủ cơ sở pháp luật: Từ chối tiếp nhận và phải giải thích rõ lý do.
- Bước 3: Giải quyết yêu cầu công chứng: Công chứng viên kiểm tra tính xác thực của các thông tin.
- Bước 4: Ghi lời chứng và ký tên: Sau khi người yêu cầu đồng ý với dự thảo, họ sẽ ký vào từng trang của hợp đồng/giao dịch. Công chứng viên đối chiếu bản chính giấy tờ trước khi ghi lời chứng và đóng dấu.
- Bước 5: Thu phí, đóng dấu và trả kết quả: Thực hiện thu phí, thùla theo quy định tại Thông tư số 257/2016/TT-BTC, đóng dấu và trả hồ sơ cho khách hàng.
Thời hạn công chứng: Không quá 02 ngày làm việc. Đối với các giao dịch phức tạp, thời hạn có thể kéo dài nhưng không được quá 10 ngày làm việc.
Mức thu phí công chứng đối với giao dịch bất động sản
Dựa trên quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 257/2016/TT-BTC, mức thu phí công chứng mua bán nhà đất được tính dựa trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng như sau:
STT Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch Mức thu (đồng/trường hợp) 1 Dưới 50 triệu đồng 50.000 2 Từ 50 - 100 triệu đồng 100.000 3 Trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng 0,1% giá trị tài sản/giao dịch 4 Trên 01 - 03 tỷ đồng 1.000.000 + 0,06% phần vượt quá 01 tỷ 5 Trên 03 - 05 tỷ đồng 2.200.000 + 0,05% phần vượt quá 03 tỷ 6 Trên 05 - 10 tỷ đồng 3.200.000 + 0,04% phần vượt quá 05 tỷ 7 Trên 10 - 100 tỷ đồng 5.200.000 + 0,03% phần vượt quá 10 tỷ 8 Trên 100 tỷ đồng 32.200.000 + 0verg 0,02% phần vượt quá 100 tỷ (Tối đa 70 triệu)
Lưu ý về cách tính: Đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nếu giá thỏa thuận thấp hơn giá Nhà nước quy định, phí công chứng sẽ được tính dựa trên giá trị theo bảng giá đất của Nhà nước (Diện tích x Giá đất).
Các loại hợp đồng bắt buộc phải thực hiện công chứng
Để đảm bảo hiệu lực pháp luật và tránh các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp theo Nghị định 110/2013/NĐ-CP, một số loại hợp đồng sau đây bắt buộc phải được công chứng:
- Hợp đồng mua bán nhà ở: Trừ các trường hợp liên quan đến nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, nhà ở xã hội hoặc nhà ở phục vụ tái định cư (theo Luật Nhà ở 2014).
- Hợp đồng tặng cho bất động sản: Trừ trường hợp tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương.
- Hợp đồng góp vốn: Bao gồm góp vốn bằng nhà ở và góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (theo Luật Đất đai 2013).
- Hợp đồng thế chấp: Thế chấp quyền sử dụng đất và nhà ở.
- Di chúc đặc biệt: Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc người không biết chữ; di chúc lập bằng tiếng nước ngoài (phải được dịch ra tiếng Việt).
- Văn bản thừa kế: Các văn bản liên quan đến việc thừa kế nhà ở, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
Điều kiện để trở thành công chứng viên
Theo Điều 8 Luật Công chứng 2014, cá nhân muốn hành nghề công chứng phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn sau:
- Là công dân Việt Nam và thường trú tại Việt Nam.
- Có bằng cử nhân Luật.
- Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên kể từ ngày có bằng cử nhân luật.
- Đã tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng (thời gian đào tạo được quy định là 12 tháng).
- Đạt yêu cầu trong kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng.
- Đảm bảo đầy đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ.