Chứng chỉ hành nghề trắc địa trong hoạt động xây dựng (thuộc lĩnh vực khảo sát xây dựng) là điều kiện để cá nhân được hành nghề trắc địa phục vụ công trình. Bài viết tổng hợp căn cứ pháp lý, phạm vi hoạt động theo hạng, điều kiện, hồ sơ và các trường hợp thu hồi chứng chỉ theo quy định pháp luật về xây dựng.
Căn cứ pháp lý cấp chứng chỉ hành nghề trắc địa
Phạm vi hoạt động của chứng chỉ khảo sát xây dựng theo hạng
Theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP, cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng (bao gồm trắc địa) khi đáp ứng điều kiện chung tại Điều 66, Điều 67 và điều kiện theo từng hạng:
- Hạng I: đã làm chủ nhiệm khảo sát xây dựng thuộc lĩnh vực đề nghị của ít nhất 01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án nhóm B trở lên, hoặc ít nhất 01 công trình cấp I trở lên hoặc 02 công trình cấp II trở lên.
- Hạng II: đã làm chủ nhiệm khảo sát của ít nhất 01 dự án nhóm B trở lên hoặc 02 dự án nhóm C trở lên, hoặc ít nhất 01 công trình cấp II trở lên hoặc 02 công trình cấp III trở lên.
- Hạng III: đã tham gia khảo sát của ít nhất 01 dự án nhóm C hoặc 02 dự án yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật trở lên, hoặc ít nhất 01 công trình cấp III trở lên hoặc 02 công trình cấp IV trở lên.
Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề trắc địa, khảo sát xây dựng
Cá nhân được cấp chứng chỉ khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định; có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Có trình độ chuyên môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ;
- Đạt yêu cầu sát hạch đối với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ.
Yêu cầu kinh nghiệm tối thiểu theo từng hạng: hạng I cần trình độ đại học chuyên ngành phù hợp và từ 07 năm kinh nghiệm; hạng II cần trình độ đại học và từ 04 năm kinh nghiệm; hạng III cần từ 02 năm kinh nghiệm với người có trình độ đại học, hoặc từ 03 năm với người có trình độ cao đẳng, trung cấp.
Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
Theo Điều 76 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp lần đầu, điều chỉnh hạng hoặc gia hạn gồm:
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 01 Phụ lục IV của Nghị định;
- 02 ảnh màu cỡ 4 x 6 cm nền trắng và tệp tin ảnh chân dung chụp trong thời gian không quá 06 tháng;
- Văn bằng do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp, phù hợp với loại và hạng chứng chỉ; văn bằng do nước ngoài cấp phải hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng sang tiếng Việt;
- Chứng chỉ hành nghề đã được cấp (trường hợp điều chỉnh hạng, gia hạn);
- Quyết định phân công công việc hoặc văn bản xác nhận của chủ đầu tư về các công việc tiêu biểu; cá nhân hành nghề độc lập phải có hợp đồng và biên bản nghiệm thu;
- Giấy tờ hợp pháp về cư trú hoặc giấy phép lao động đối với người nước ngoài;
- Bản sao kết quả sát hạch đạt yêu cầu (nếu có).
Các tài liệu phải là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin ảnh màu chụp từ bản chính, xuất trình bản chính để đối chiếu.
Thời hạn và các trường hợp thu hồi chứng chỉ
- Thời hạn sử dụng: tối đa 05 năm đối với cá nhân được cấp lần đầu (Điều 64 Nghị định 15/2021/NĐ-CP).
- Thu hồi chứng chỉ: trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có kết luận thanh tra, kiểm tra kiến nghị thu hồi hoặc khi có căn cứ thu hồi theo quy định, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi.
- Cá nhân bị thu hồi phải nộp lại bản gốc chứng chỉ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định; nếu không nộp lại, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tuyên hủy chứng chỉ.
Câu hỏi thường gặp về chứng chỉ hành nghề trắc địa
- Học chuyên ngành kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp có đủ điều kiện không? Theo khoản 1 Điều 67 Nghị định 15/2021/NĐ-CP, người tốt nghiệp đại học chuyên ngành phù hợp đủ điều kiện về trình độ chuyên môn để đề nghị cấp chứng chỉ.
- Chứng chỉ có hiệu lực bao lâu? Tối đa 05 năm với cá nhân cấp lần đầu.
Xem thêm các chủ đề khác