Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng là văn bản xác nhận năng lực của cá nhân tham gia hoạt động thiết kế, thẩm tra thiết kế công trình. Bài viết tổng hợp các lĩnh vực được cấp, điều kiện chung và điều kiện riêng theo từng hạng, phạm vi hoạt động và thẩm quyền cấp chứng chỉ theo khung pháp lý có hiệu lực tại thời điểm năm 2020.
Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng là gì?
Chứng chỉ hành nghề thiết kế là bản xác minh năng lực được cấp cho cá nhân có trình độ đại học trở lên và có kinh nghiệm phù hợp với hoạt động xây dựng đang tham gia. Để được cấp, cá nhân không chỉ đáp ứng yêu cầu về bằng cấp, kinh nghiệm mà còn phải trải qua kỳ thi sát hạch nhằm đánh giá năng lực. Khi đạt yêu cầu, cá nhân được cấp chứng chỉ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn.
Cơ sở pháp lý
Tại thời điểm này, việc cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng căn cứ vào Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Nghị định số 100/2018/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Xây dựng) và Thông tư số 08/2018/TT-BXD hướng dẫn về chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng. Một số nội dung về điều kiện chung trước đó được quy định tại Điều 45, Điều 48 Nghị định 59/2015/NĐ-CP và Thông tư 17/2016/TT-BXD.
Các lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình
- Thiết kế quy hoạch công trình;
- Thiết kế kiến trúc công trình;
- Thiết kế kết cấu công trình dân dụng – công nghiệp;
- Thiết kế cơ – điện công trình;
- Thiết kế cấp – thoát nước công trình;
- Thiết kế xây dựng công trình giao thông;
- Thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật.
Điều kiện chung để được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật; có giấy phép cư trú tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Có trình độ chuyên môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm phù hợp: Hạng I – trình độ đại học, kinh nghiệm từ 07 năm trở lên; Hạng II – trình độ đại học, kinh nghiệm từ 05 năm trở lên; Hạng III – trình độ đại học và kinh nghiệm từ 03 năm trở lên, hoặc cao đẳng/trung cấp chuyên nghiệp và kinh nghiệm từ 05 năm trở lên.
- Đạt yêu cầu sát hạch về kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến lĩnh vực hành nghề.
Điều kiện riêng theo từng hạng
Ngoài điều kiện chung, cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng còn phải đáp ứng điều kiện riêng theo hạng:
- Hạng I: đã làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm định, thẩm tra thiết kế phần việc liên quan của ít nhất 02 công trình cấp II và đã tham gia ít nhất 01 công trình cấp I trở lên cùng loại.
- Hạng II: đã làm chủ trì thiết kế, thẩm định, thẩm tra thiết kế phần việc liên quan của ít nhất 05 công trình cấp III và đã tham gia ít nhất 01 công trình cấp II trở lên cùng loại.
- Hạng III: đã tham gia thiết kế, thẩm định, thẩm tra thiết kế phần việc liên quan của ít nhất 03 công trình cấp III hoặc 05 công trình cấp IV cùng loại.
Về chuyên môn đào tạo: thiết kế kiến trúc yêu cầu chuyên ngành kiến trúc; thiết kế kết cấu yêu cầu chuyên ngành xây dựng công trình. Với các hệ thống kỹ thuật (điện – cơ điện, cấp – thoát nước, thông gió – cấp thoát nhiệt, mạng thông tin – liên lạc, phòng chống cháy nổ), nội dung hành nghề phải phù hợp với chuyên ngành được đào tạo và kinh nghiệm thực tế.
Phạm vi hoạt động theo hạng chứng chỉ
- Hạng I: được làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, chủ trì thẩm tra thiết kế các cấp công trình cùng loại; được làm chủ nhiệm lập tất cả các nhóm dự án cùng loại.
- Hạng II: được chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế công trình cấp II trở xuống cùng loại; được làm chủ nhiệm lập dự án nhóm B, nhóm C cùng loại.
- Hạng III: được chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế công trình cấp III, cấp IV cùng loại; được làm chủ nhiệm lập dự án nhóm C cùng loại.
Thẩm quyền và thời hạn của chứng chỉ
Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng có hiệu lực tối đa 05 năm, khi hết hạn phải làm thủ tục cấp lại. Thẩm quyền cấp như sau:
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ hạng I; cấp cho cá nhân là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hạng II, hạng III.
- Tổ chức xã hội – nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hạng II, hạng III cho cá nhân là hội viên trong phạm vi hoạt động của mình theo quy định của Bộ Xây dựng.
Xem thêm các chủ đề khác