Các chính sách ưu đãi đầu tư luôn là một trong những tiền đề quan trọng để thu hút dòng vốn vào Việt Nam. Bên cạnh các quy định về bảo đảm quyền lợi cho nhà đầu tư, Chính phủ cũng ban hành nhiều cơ chế đặc thù nhằm khuyến khích phát triển các lĩnh vực và địa bàn trọng điểm. Dưới đây là tổng hợp các chính sách ưu đãi đầu tư đang được áp dụng.
Ưu đãi về đất đai
Chính sách ưu đãi trong lĩnh vực đất đai tập trung vào việc miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày dự án hoàn thành và đưa vào hoạt động. Cụ thể các mức thời gian như sau:
- Miễn 03 năm: Áp dụng đối với các dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư; hoặc tại cơ sở sản chế biến, sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch hoặc do yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Miễn 07 năm: Áp dụng đối với các dự án đầu tư triển khai tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Miễn 11 năm: Áp dụng cho các dự án đầu tư tại địa bàn có điều trình kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; hoặc các dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; hoặc dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư nhưng thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Miễn 15 năm: Áp dụng cho các dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được triển khai tại địa bàn đặc biệt khó khăn, hoặc dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư thực hiện tại địa bàn khó khăn.
Đối với các dự án phát triển nông nghiệp, theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP, các mức ưu đãi về tiền sử dụng đất được phân loại như sau:
- Dự án đặc biệt ưu đãi đầu tư: Được miễn tiền sử dụng đất.
- Dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư: Được giảm 70% tiền sử dụng đất.
- Dự án thuộc diện khuyến khích đầu tư: Được giảm 50% tiền sử dụng đất.
Các quy định về việc thu và miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước được thực hiện dựa trên nền tảng của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung như Nghị định số 121/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
Ưu đãi về chính sách tài chính
Chính sách tài chính là công cụ quan trọng để tối ưu hóa chỉ số phân tích tài chính của doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường Việt Nam, bao gồm các nội dung sau:
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Chính phủ áp dụng các mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế tùy theo loại hình dự án và địa bàn đầu tư:
- Mức thuế suất 10%: Áp dụng cho thu nhập từ dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế hoặc khu công nghệ cao. Áp dụng cho các dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao; sản xuất vật liệu mới (composit, vật liệu xây dựng nhẹ, quý hiếm); sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch; phát triển công nghệ sinh học và bảo vệ môi trường. Áp dụng cho các hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường. Thời hạn: Miễn thuế trong 15 năm tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế; sau đó giảm 50% số thuế phải nộp trong thời gian không quá 4 năm tiếp theo.
- Mức thuế suất 20%: Áp dụng cho dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Áp dụng cho các lĩnh vực: Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ nông, lâm, ngư nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; tinh chế thức ăn chăn nuôi và phát triển ngành nghề truyền thống. (Lưu ý: Từ ngày 01/01/2016, mức thuế suất này được điều chỉnh xuống 17%). Áp dụng cho dự án đầu tư mới tại các khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi). Thời hạn: Miễn thuế trong 15 năm tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế; giảm 50% số thuế phải nộp trong thời gian không quá 2 năm tiếp theo.
Thuế xuất nhập khẩu và cơ chế chuyển lỗ
Nhà đầu tư được hưởng các quyền lợi về thuế quan và quản lý lỗ như sau:
- Miễn thuế nhập khẩu: Áp dụng đối với hàng hóa là thiết bị, vật tư, phương tiện vận tải và các loại hàng hóa khác phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam. Ngoài ra, thu nhập từ hoạt động chuyển giao công nghệ thuộc diện ưu đãi đầu tư cũng được miễn thuế thu nhập.
- Cơ chế chuyển lỗ: Doanh nghiệp gặp tình trạng thua lỗ có quyền chuyển số lỗ sang năm tiếp theo để trừ vào thu nhập tính thuế. Thời gian thực hiện việc chuyển lỗ không được quá 05 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
Các quy định về ưu đãi đầu tư này cần được đối chiếu với các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư, cụ thể là Nghị định số 108/2006/NĐ-CP và các quy định về thuế hiện hành để đảm bảo tính chính xác khi lập kế hoạch đầu tư.