Chính sách ưu đãi về đất đai là một trong những nội dung được nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, quan tâm khi triển khai dự án tại Việt Nam. Tại thời điểm năm 2019, các ưu đãi này được áp dụng theo Luật Đầu tư, Luật Đất đai và hệ thống nghị định hướng dẫn về miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất. Bài viết tổng hợp các nhóm ưu đãi cơ bản về đất đai cùng các ưu đãi tài chính đi kèm.
Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước theo lĩnh vực và địa bàn
Theo quy định về miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước, doanh nghiệp được miễn tiền thuê kể từ ngày dự án hoàn thành đưa vào hoạt động, với thời gian tương ứng với lĩnh vực và địa bàn đầu tư:
- 3 năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư; cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch hoặc di dời do ô nhiễm môi trường.
- 7 năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- 11 năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; hoặc dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- 15 năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư tại địa bàn đặc biệt khó khăn; hoặc dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư cũng như danh mục địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn được thực hiện theo quy định của Chính phủ và phụ lục kèm theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13.
Ưu đãi về đất đai đối với dự án nông nghiệp
Đối với dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, mức ưu đãi về tiền sử dụng đất được phân theo nhóm dự án:
- Dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư: miễn tiền sử dụng đất.
- Dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư: giảm 70% tiền sử dụng đất.
- Dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư: giảm 50% tiền sử dụng đất.
Chính sách này nhằm khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào khu vực nông nghiệp, nông thôn theo định hướng phát triển bền vững.
Ưu đãi về chính sách tài chính đi kèm
Bên cạnh ưu đãi về đất đai, doanh nghiệp thực hiện dự án thuộc diện khuyến khích còn được hưởng nhiều ưu đãi tài chính:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Áp dụng thuế suất ưu đãi đối với thu nhập từ dự án đầu tư mới trong các lĩnh vực như nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ cao, sản xuất năng lượng tái tạo, bảo vệ môi trường, xã hội hóa giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao; sản xuất máy móc thiết bị phục vụ nông - lâm - ngư nghiệp. Một số thu nhập được áp dụng thuế suất 17% kể từ ngày 01/01/2016.
- Thuế xuất nhập khẩu: Miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị, vật tư, phương tiện vận tải và hàng hóa khác để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam; thu nhập từ hoạt động chuyển giao công nghệ cho các dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư được miễn thuế.
- Chuyển lỗ: Doanh nghiệp có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau và trừ vào thu nhập tính thuế; thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
Cơ sở pháp lý
Tại thời điểm bài viết (năm 2019), các ưu đãi đầu tư về đất đai và tài chính được áp dụng theo:
- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13.
- Luật số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Nghị định 92/2013/NĐ-CP và Thông tư 141/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành.
- Các nghị định về thu, miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước và chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
Để xác định chính xác mức ưu đãi cho từng dự án, doanh nghiệp cần đối chiếu lĩnh vực, địa bàn đầu tư cụ thể với danh mục do Chính phủ ban hành tại thời điểm thực hiện thủ tục.
Xem thêm các chủ đề khác