Một số điều kiện làm sổ đỏ theo quy định mới nhất hiện nay theo quy định của pháp luật. Liên hệ ngay để được luật sư tư vấn
Sổ đỏ hay Sổ hồng là cách gọi dân dã của người dân đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Theo quy định pháp luật về đất đai tại thời điểm năm 2020, khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định, người sử dụng đất sẽ được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo mẫu chung của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Việc xác định điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận phụ thuộc vào việc thửa đất đó đã có giấy tờ về quyền sử dụng đất hay chưa. Đối với các trường hợp đất đang sử dụng ổn định, không có tranh chấp và không thuộc diện bị thu hồi, pháp luật quy định các nhóm điều kiện cụ thể như sau:
Căn cứ Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 01/2017/NĐ-CP), hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận theo các nhóm sau:
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định và có một trong các loại giấy tờ sau đây:
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng trên đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ án/chữ ký của các bên liên quan. Nếu việc chuyển quyền này thực hiện trước ngày 01/7/2014 và đất không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất.
Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân; quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; văn bản công nhận kết quả hòa giải thành; hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai đã có hiệu lực pháp luật. Trường hợp chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định.
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trong giai đoạn từ 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2014 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì vẫn được xem xét cấp Giấy chứng nhận theo quy định (với điều kiện thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính nếu có).
Đối với trường hợp đất không có các loại giấy tờ nêu trên, việc xem xét cấp Giấy chứng nhận được căn cứ theo Điều 101 Luật Đất đai 2013. Tùy vào nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, người sử dụng đất sẽ được xem xét cấp Giấy chứng nhận mà không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc phải thực hiện nghĩa vụ tài chính tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
Trong quá trình xác định loại đất để làm thủ tục, nếu có sự chồng lấn về mục đích sử dụng, cơ quan chức năng sẽ căn cứ vào Nghị định số 01/2017/NĐ-CP để xác định ranh giới hoặc loại đất có giá cao nhất. Nếu phát sinh các vấn đề về tranh chấp trong quá trình kê khai, người dân cần nắm rõ thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai theo quy định pháp luật để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.