Tương tự như hợp đồng lao động, hợp đồng nhân viên tạp vụ cũng là sự thoả thuận giữa các bên. Mẫu hợp đồng nhân viên tạp vụ

Trong thực tế đời sống và hoạt động kinh doanh, mặc dù các văn bản pháp luật về lao động chưa có quy định riêng biệt cho hình thức khoán việc, nhưng loại hình này vẫn được áp dụng rộng rãi dưới dạng một giao dịch dân sự. Việc hiểu rõ bản chất của hợp đồng nhân viên tạp vụ (dưới hình thức khoán việc) sẽ giúp các bên tránh được những rủi ro pháp lý không đáng có.
Tại thời điểm năm 2020, Bộ luật Lao động 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành chưa đưa ra một định nghĩa cụ thể về "hợp đồng khoán việc". Tuy nhiên, xét dưới góc độ pháp lý dân sự, đây là sự thỏa thuận giữa bên giao khoán và bên nhận khoán.
Khác với hợp đồng lao động (vốn tập trung vào quan hệ điều hành, quản lý, trả lương theo thời gian và điều kiện làm việc), nội dung của hợp đồng này tập trung vào kết quả công việc. Bên nhận khoán có nghĩa vụ hoàn thành một khối lượng công việc nhất định, sau đó bàn giao sản phẩm/kết quả cho bên giao khoán để nhận thù lao. Trong quá trình thực hiện, người nhận khoán phải sử dụng một phần hoặc toàn bộ sức lao động và vật chất của mình để đạt được mục tiêu đã thỏa thuận.
Cần lưu ý rằng, nếu các bên ký kết hợp đồng khoán việc nhưng bản chất thực tế là quan hệ lao động (có sự quản lý, điều hành, trả lương định kỳ), thì có thể dẫn đến rủi ro bị xử phạt hành chính. Theo Nghị định số 88/2015/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2013/NĐ-CP, hành vi biến tướng hợp đồng lao động thành hợp đồng khoán việc nhằm trốn tránh nghĩa vụ bảo hiểm xã hội có thể bị xử phạt nghiêm khắc.
Dựa trên tính chất công việc và sự phân chia chi phí giữa các bên, hợp đồng khoán việc thường được chia thành hai loại chính:
Dưới đây là mẫu hợp đồng được xây dựng dựa trên các nguyên tắc tự nguyện, thỏa thuận giữa các bên trong giao dịch dân sự:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tựfreedom – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG KHOÁN VIỆC
(Số: ………../HĐKV)
Hôm nay, ngày …. tháng ….. năm …., tại ……………………………………
Chúng tôi gồm:
BÊN A (Bên giao khoán): ...........................................................................
Đại diện: ......................................... Chức vụ: ......................................................
Địa chỉ: ...................................................................................................................
Điện thoại: ....................................... Mã số thuế: .................................................
Số tài khoản: ................................... Tại Ngân hàng: ............................................
BÊN B (Bên nhận khoán): ..........................................................................
Ngày tháng năm sinh: ...........................................................................................
Địa chỉ: ...................................................................................................................
Số CMND/CCCD: ............................ Nơi cấp: .................... Ngày cấp: ................
Sau khi thỏa thuận, hai bên đồng ý ký kết và thực hiện Hợp đồng khoán việc với các điều khoản sau đây:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Bên B phải hoàn thành khối lượng công việc tại Điều 1 trong vòng ….. ngày, tính từ ngày……/…./…… đến ngày …../…../…..
BÊN A (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | BÊN B (Ký, ghi rõ họ tên)
Khi thực hiện các giao dịch này, các bên cần phân biệt rõ giữa việc đề nghị và chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng dân sự để đảm bảo tính hiệu lực của văn bản. Ngoài ra, cần lưu ý các điểm sau: