📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Tư vấn luật Đầu tư

Điều kiện và thủ tục đầu tư vào Việt Nam

Hỏi đáp pháp luật về điều kiện và thủ tục đầu tư vào Việt Nam theo quy định mới nhất hiện nay. Luật sư tư vấn 24/7 miễn phí

Điều kiện và thủ tục đầu tư vào Việt Nam

Điều kiện và thủ tục đầu tư vào Việt Nam là vấn đề được nhiều nhà đầu tư nước ngoài quan tâm khi muốn thành lập tổ chức kinh tế để kinh doanh tại thị trường Việt Nam. Bài viết phân tích các điều kiện đầu tư, hình thức đầu tư và trình tự thủ tục theo quy định của Luật Đầu tư 2020 và Luật Doanh nghiệp 2020.

Tình huống tham khảo

Một nhà đầu tư nước ngoài (quốc tịch Trung Quốc) muốn đầu tư vào Việt Nam theo hình thức thành lập doanh nghiệp để kinh doanh loa, sạc và thiết bị điện tử, đồng thời nhập khẩu hàng hóa để kinh doanh. Vốn đầu tư dự kiến 100.000 USD do nhà đầu tư bỏ ra (100% vốn nước ngoài). Vậy nhà đầu tư phải đáp ứng những điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư nào theo pháp luật Việt Nam?

Cơ sở pháp lý

  • Luật Đầu tư năm 2020;
  • Luật Doanh nghiệp năm 2020.

Điều kiện đầu tư tại Việt Nam

Với nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam và dự định thành lập doanh nghiệp, hình thức đầu tư phù hợp là thành lập tổ chức kinh tế. Để thực hiện, nhà đầu tư cần đáp ứng các điều kiện như: điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài (ngành, nghề và tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ), bảo đảm quốc phòng, an ninh và các điều kiện theo quy định pháp luật chuyên ngành đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Với hoạt động kinh doanh, nhập khẩu thiết bị điện tử, nhà đầu tư cần rà soát điều kiện tiếp cận thị trường và quyền nhập khẩu, phân phối hàng hóa theo cam kết quốc tế và pháp luật Việt Nam.

Tùy thuộc vào nội dung dự án, nhà đầu tư có thể phải thực hiện một hoặc các thủ tục sau:

  • Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu thuộc trường hợp luật định);
  • Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
  • Thủ tục thành lập doanh nghiệp.

Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư

Các dự án phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định tại Điều 30, Điều 31 và Điều 32 Luật Đầu tư 2020. Thẩm quyền chấp thuận chủ trương phụ thuộc vào quy mô, lĩnh vực và tính chất của dự án.

Nếu dự án không thuộc các trường hợp nêu tại các điều luật trên, nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư. Với dự án nhỏ, kinh doanh thiết bị điện tử thông thường, dự án thường không thuộc diện phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư.

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Theo khoản 1 Điều 37 Luật Đầu tư 2020, các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư 2020.

Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thuộc diện phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Điều 38 Luật Đầu tư 2020:

  • Đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư;
  • Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư: trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.

Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

  • Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế: đối với dự án trong các khu này;
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư (cơ quan đăng ký đầu tư cấp tỉnh): đối với dự án ngoài các khu nêu trên.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020. Tùy số lượng nhà đầu tư góp vốn, có thể lựa chọn các loại hình:

  • Công ty TNHH một thành viên: nếu chỉ có một nhà đầu tư góp vốn và đồng thời là chủ sở hữu công ty;
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty hợp danh: nếu có từ hai nhà đầu tư góp vốn trở lên;
  • Công ty cổ phần: nếu có từ ba nhà đầu tư (cổ đông) trở lên.

Với trường hợp một nhà đầu tư bỏ 100% vốn, loại hình phù hợp là công ty TNHH một thành viên.

Kết luận

Nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư vào Việt Nam thông qua thành lập tổ chức kinh tế cần xác định ngành, nghề và quy mô dự án để biết phải thực hiện những thủ tục nào: chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thành lập doanh nghiệp. Việc tuân thủ đúng điều kiện và trình tự thủ tục đầu tư theo Luật Đầu tư 2020 và Luật Doanh nghiệp 2020 giúp hoạt động kinh doanh được triển khai hợp pháp, thuận lợi.

Luật Sư Việt Nam

Bình luận