Quy định lãnh bảo hiểm thất nghiệp được coi là khoản bù đắp một phần cho người lao động khi người lao động tham gia bảo hiểm xã hội nhưng bị mất...
Điều kiện lãnh bảo hiểm thất nghiệp 2020 là nhóm quy định xác định người lao động có được hưởng trợ cấp thất nghiệp hay không, hưởng trong bao lâu và phải thực hiện nghĩa vụ gì trong thời gian nhận trợ cấp. Bài viết giữ bối cảnh pháp luật tại thời điểm đăng tháng 3/2020.
Tại thời điểm năm 2020, quy định lãnh bảo hiểm thất nghiệp được đặt trong Luật Việc làm năm 2013, Nghị định 28/2015/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn đang có hiệu lực khi bài viết được công bố. Các quy định ban hành sau thời điểm này không được dùng để thay đổi nội dung bối cảnh gốc của bài.
Bảo hiểm thất nghiệp không chỉ là khoản trợ cấp tiền mặt. Theo Điều 42 Luật Việc làm 2013, chế độ bảo hiểm thất nghiệp gồm trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ tư vấn giới thiệu việc làm, hỗ trợ học nghề và hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm.
Theo Điều 49 Luật Việc làm 2013, người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện chính sau:
Đối với người lao động chưa rõ quy trình nộp hồ sơ, bài thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp là nội dung liên quan trực tiếp.
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. Mức hưởng không vượt quá giới hạn tối đa theo lương cơ sở hoặc lương tối thiểu vùng tùy đối tượng áp dụng.
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp: đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp; sau đó cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng, nhưng tối đa không quá 12 tháng.
Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp đã dùng để hưởng trợ cấp thì không được tính lại cho lần hưởng tiếp theo, trừ các trường hợp được bảo lưu theo Luật Việc làm. Khi doanh nghiệp nợ, trốn đóng hoặc không xác nhận quá trình đóng, người lao động nên đối chiếu thêm nội dung công ty nợ bảo hiểm xã hội.
Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Nghị định 28/2015/NĐ-CP gồm các giấy tờ cơ bản:
Người lao động cần nộp hồ sơ trong 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng. Nếu quá thời hạn này, hồ sơ có thể không được giải quyết cho lần thất nghiệp đó, nhưng thời gian đã đóng chưa hưởng vẫn được xem xét theo quy định về bảo lưu.
Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải trực tiếp thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng, trừ trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh hoặc trường hợp bất khả kháng.
Không thực hiện nghĩa vụ thông báo có thể dẫn đến tạm dừng hưởng trợ cấp; nếu không thông báo trong 03 tháng liên tục thì có thể bị chấm dứt hưởng theo quy định. Chủ đề tranh chấp phát sinh từ quá trình tham gia bảo hiểm có thể xem thêm tại bản án về tranh chấp bảo hiểm xã hội và các chế độ thôi việc.
Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng khi không thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng. Nếu vẫn còn thời gian hưởng theo quyết định và tiếp tục thực hiện thông báo đúng quy định, người lao động có thể được tiếp tục hưởng.
Các trường hợp chấm dứt hưởng gồm hết thời hạn hưởng, tìm được việc làm, thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc công an, hưởng lương hưu hằng tháng, sau hai lần từ chối việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm giới thiệu mà không có lý do chính đáng, không thông báo tìm việc trong 03 tháng liên tục, ra nước ngoài định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng, đi học từ đủ 12 tháng, bị xử phạt vi phạm hành chính về bảo hiểm thất nghiệp, chết, bị đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc/cai nghiện bắt buộc, bị tuyên bố mất tích, bị tạm giam hoặc chấp hành hình phạt tù.