Mức lãnh bảo hiểm thất nghiệp | Tư vấn và hỗ trợ chế độ thất nghiệp cho người lao động theo quy định mới nhất 2020 của Luật lao động
Mức lãnh trợ cấp thất nghiệp năm 2020 là khoản tiền người lao động có thể nhận hằng tháng khi chấm dứt hợp đồng và đáp ứng đủ điều kiện theo Luật Việc làm 2013. Bài viết này giữ đúng bối cảnh pháp luật tại thời điểm đăng tháng 3/2020, đặc biệt là mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP.
Theo Điều 49 Luật Việc làm 2013, người lao động muốn lãnh trợ cấp thất nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:
Về trình tự nộp và nhận quyết định, người lao động có thể tham khảo thêm bài viết thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Theo Điều 50 Luật Việc làm 2013, mức lãnh trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.
Công thức: Mức lãnh hằng tháng = 60% x bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.
Trường hợp người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp gián đoạn, mức bình quân vẫn được xác định trên 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
Mức lãnh hằng tháng không vượt quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc chế độ tiền lương do Nhà nước quy định. Đối với người lao động hưởng lương do người sử dụng lao động quyết định, mức tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm chấm dứt hợp đồng.
Theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP áp dụng trong năm 2020, lương tối thiểu vùng là 4.420.000 đồng/tháng ở vùng I, 3.920.000 đồng/tháng ở vùng II, 3.430.000 đồng/tháng ở vùng III và 3.070.000 đồng/tháng ở vùng IV. Tương ứng, mức trợ cấp thất nghiệp tối đa theo vùng là 22.100.000 đồng, 19.600.000 đồng, 17.150.000 đồng và 15.350.000 đồng mỗi tháng.
Thời gian lãnh trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp. Người lao động đóng từ đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng được hưởng 03 tháng trợ cấp; sau đó cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng, nhưng tối đa không quá 12 tháng.
Ví dụ: người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp 50 tháng, tiền lương bình quân 06 tháng cuối là 4.000.000 đồng/tháng. Mức lãnh hằng tháng là 4.000.000 x 60% = 2.400.000 đồng. Thời gian hưởng là 04 tháng; 02 tháng đóng lẻ còn lại được bảo lưu cho lần hưởng sau nếu đủ điều kiện.
Theo Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm:
Người lao động cần nộp hồ sơ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng. Sau khi có quyết định hưởng, cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp tháng đầu trong thời hạn theo quy định. Hằng tháng, người lao động phải thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm theo hướng dẫn của trung tâm dịch vụ việc làm.
Trong năm 2020, người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 1% tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Nếu tiền lương tháng cao hơn 20 tháng lương tối thiểu vùng thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp được giới hạn bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng.
Do đó, mức đóng tối đa năm 2020 của người lao động là 884.000 đồng/tháng ở vùng I, 784.000 đồng/tháng ở vùng II, 686.000 đồng/tháng ở vùng III và 614.000 đồng/tháng ở vùng IV. Các tranh chấp liên quan đến sổ hoặc quá trình đóng có thể tham khảo thêm nội dung tranh chấp sổ bảo hiểm xã hội và tranh chấp bảo hiểm xã hội và chế độ thôi việc.