Mức bảo hiểm thất nghiệp | Tư vấn và hỗ trợ người lao động hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định pháp luật mới nhất 2020
Mức bảo hiểm thất nghiệp năm 2020 gồm mức đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp và mức trợ cấp thất nghiệp mà người lao động có thể được hưởng khi đủ điều kiện. Bài viết này giữ bối cảnh pháp luật tại thời điểm đăng năm 2020, căn cứ chính vào Luật Việc làm số 38/2013/QH13, Nghị định 28/2015/NĐ-CP, Quyết định 595/QĐ-BHXH và mức lương tối thiểu vùng năm 2020.
Theo Điều 43 Luật Việc làm 2013, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, xác định thời hạn hoặc hợp đồng theo mùa vụ, công việc nhất định từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng theo bối cảnh quy định năm 2020 thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Nếu người lao động đồng thời có nhiều hợp đồng, hợp đồng giao kết đầu tiên là căn cứ tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện cơ bản:
Người lao động cần nộp hồ sơ đúng thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Có thể xem thêm thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp để hiểu rõ trình tự thực hiện.
Theo Điều 50 Luật Việc làm 2013, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. Tuy nhiên, mức hưởng tối đa bị khống chế:
Ví dụ: nếu người lao động có bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng cuối là 4.000.000 đồng thì mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng theo công thức là 4.000.000 đồng x 60% = 2.400.000 đồng, với điều kiện không vượt trần hưởng theo quy định.
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp phụ thuộc vào số tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp. Người lao động đóng đủ từ 12 tháng đến 36 tháng được hưởng 03 tháng trợ cấp; sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng, nhưng tổng thời gian hưởng tối đa không quá 12 tháng. Thời điểm hưởng được tính từ ngày thứ 16 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Theo cơ chế thu bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm năm 2020, người lao động đóng 1% tiền lương tháng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp; người sử dụng lao động đóng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Trường hợp tiền lương tháng của người lao động cao hơn 20 lần mức lương tối thiểu vùng thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp được giới hạn bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng. Năm 2020, mức lương tối thiểu vùng được áp dụng theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP, nên trần đóng bảo hiểm thất nghiệp cần đối chiếu theo vùng nơi doanh nghiệp hoạt động.
Đối với người hưởng lương do Nhà nước quy định, trần hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa gắn với 05 lần mức lương cơ sở tại thời điểm chấm dứt hợp đồng. Đối với người hưởng lương do người sử dụng lao động quyết định, trần hưởng gắn với 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo Bộ luật lao động và nghị định về lương tối thiểu vùng đang có hiệu lực tại thời điểm chấm dứt hợp đồng.
Do đó, khi tính mức bảo hiểm thất nghiệp năm 2020, không chỉ nhìn vào công thức 60% mà còn phải kiểm tra trần hưởng và thời gian đóng thực tế của người lao động. Các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp chậm hoặc nợ tiền đóng có thể tham khảo thêm bài viết công ty nợ bảo hiểm xã hội.