Trong quá trình sử dụng phương tiện giao thông, chủ sở hữu xe máy có thể gặp phải các tình huống khách quan khiến biển số không còn đảm bảo khả năng nhận diện. Khi đó, việc thực hiện thủ tục đổi biển số là cần thiết để tuân thủ đúng quy định pháp luật về đăng ký xe. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết về các trường hợp, hồ sơ và cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc đổi biển số xe máy theo quy định tại thời điểm năm 2020.
1. Căn cứ pháp lý
Việc thực hiện thủ tục đổi biển số xe được điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật sau:
- Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe của Bộ Công an.
- Thông tư số 229/2016/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của Bộ Tài chính.
2. Các trường hợp phải làm thủ tục đổi biển số xe
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 15/2014/TT-BCA, chủ sở hữu xe phải thực hiện thủ tục đổi lại biển số xe khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Biển số xe bị mờ, không xác định được số hoặc khó nhìn, khó phân biệt được thông phục vụ công tác quản lý do tác động của ngoại cảnh trong quá trình sử dụng.
- Biển số xe bị hư hỏng hoặc bị gãy làm cho biển số không còn đầy đủ các thông tin nhận diện theo quy định.
3. Hồ sơ đổi biển số xe máy
Căn cứ Khoản 3 Điều 14 Thông tư số 15/2014/TT-BCA, hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:
- Giấy khai đăng ký xe: Sử dụng mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA.
- Các giấy tờ tùy thân và chứng minh chủ sở hữu: Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA, bao gồm: Đối với người Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc Sổ hộ khẩu (nếu thông tin trên CMND không khớp với nơi đăng ký thường trú trong giấy khai); Giấy giới thiệu của cơ quan/đơn vị kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân/Quân đội nhân dân; hoặc Thẻ học viên, sinh viên kèm giấy giới thiệu của nhà trường. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và HHD (còn giá trị sử dụng).
- Nộp lại biển số xe cũ: Chủ xe phải nộp lại biển số xe hiện tại để thực hiện việc đổi mới.
- Trường hợp đặc biệt: Nếu là xe của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế hoặc nhân viên nước ngoài, cần bổ sung thêm Công hàm hoặc Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước/Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao/công vụ còn giá trị.
Lưu ý: Khi làm thủ tục đổi biển số, chủ xe không bắt buộc phải mang xe đến kiểm tra (trừ trường hợp xe có sự thay đổi về màu sơn hoặc cải tạo), tuy nhiên phải cung cấp bản cà số máy và số khung của xe theo đúng quy định.
4. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Dựa trên Điều 3 Thông tư số 15/2014/TT-BCA, tùy vào đối tượng và địa chỉ cư trú mà cơ quan đăng ký sẽ khác nhau:
- Công an cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh): Là nơi tiếp nhận và giải quyết đăng ký, cấp biển số cho xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cá nhân, tổ chế trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.
- Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh/thành phố: Giải quyết đối với các loại xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên; xe của người nước ngoài, dự án liên doanh tại địa phương hoặc các trường hợp theo phân cấp cụ thể.
- Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt: Giải quyết đăng ký cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế và người nước ngoài làm việc tại các cơ quan này.
Nếu bạn đang có nhu cầu đổi biển số xe máy khác tỉnh hoặc thực hiện đổi biển số xe máy khi chuyển vùng, hãy lưu ý xác định đúng cơ quan quản lý theo nơi cư trú mới.
5. Thời hạn giải quyết và lệ phí
Thời hạn giải quyết
Theo Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 15/2014/TT-BCA, thời gian xử lý hồ sơ được quy định như sau:
- Cấp lại biển số xe ngay sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trong trường hợp phải chờ sản xuất biển số mới, thời gian cấp đổi không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Lệ phí thực hiện
Căn cứ Điều 5 Thông tư số 229/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, mức thu lệ phí khi thực hiện đổi lại biển số xe được quy định là 100.000 đồng.