Việc thất lạc giấy chứng nhận đăng ký xe (thường gọi là cà vẹt xe) gây ra nhiều bất tiện trong quá trình lưu thông và thực hiện các quyền sở hữu đối với phương tiện. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình, hồ sơ và các lưu ý pháp lý để chủ xe có thể làm lại giấy đăng ký xe máy chính chủ theo đúng quy định tại thời điểm năm 2020.
Quy trình làm lại giấy đăng ký xe máy khi bị mất
Để thực hiện thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, chủ xe cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ tùy theo đối tượng sở hữu phương tiện.
1. Đối với cá nhân là công dân Việt Nam
Chủ xe cần xuất trình một trong các loại giấy tờ sau:
- Chứng minh nhân dân (CMND) hoặc Căn cước công dân (CCCD). Trong trường hợp thông tin nơi thường trú trên CMND/CCCD không khớp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe, chủ xe cần xuất trình thêm Sổ hộ khẩu.
- Đối với học viên, sinh viên: Thẻ học viên, sinh lập theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện kèm theo giấy giới thiệu của nhà trường.
- Đối với lực lượng vũ trang: Giấy chứng minh Công an, Quân đội kèm theo giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác (nếu không có giấy giới thiệu thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan).
- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế Hộ chiếu.
2. Đối với cơ quan, tổ chức
- Người đến thực hiện thủ tục cần xuất trình CMND hoặc CCCD kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.
- Đối với doanh nghiệp có vốn đầu nước ngoài, Văn phòng đại diện, các tổ chức phi chính phủ: Xuất trình CMND/CCCD của người đi làm thủ tục và nộp giấy giới thiệu; trường hợp không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.
3. Hồ sơ cần chuẩn bị khác
Chủ xe thực hiện tự khai Giấy khai đăng ký xe theo mẫu quy định. Lưu ý, trong hồ sơ này yêu cầu phải dán bản cà số khung, số máy xe. Bản cà phải đảm bảo rõ ràng, hiển thị đầy đủ các chữ và số trên khung và máy.
Nơi tiếp nhận và thời gian giải quyết hồ sơ
Tùy vào cơ quan đã cấp giấy đăng ký trước đó mà chủ xe nộp hồ sơ tại các địa điểm tương ứng:
- Phòng CSGT Công an tỉnh, TP trực thuộc Trung ương: Đối với các loại xe ô tô, máy kéo, rơ moóc... hoặc xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên do Phòng cấp.
- Đội CSGT - Công an Quận/Huyện: Đối với các loại xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện do Công an cấp Quận/Huyện quản lý. Ngoài ra, cá nhân đã được Công an cấp Quận/Huyện cấp giấy đăng ký nhưng muốn làm lại tại Phòng CSGT cấp tỉnh đều có thể thực hiện được.
Thời gian làm việc: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định).
Thời hạn giải quyết: Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, thời gian xác minh và hoàn thành thủ tục cấp lại giấy đăng ký xe không quá 30 ngày. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, nếu hồ sơ đầy đủ sẽ cấp giấy hẹn để chủ xe đến nhận kết quả hoặc nhận qua dịch vụ bưu điện.
Các lưu ý quan trọng về pháp lý và chi phí
Về việc thay đổi biển số và ủy quyền
- Khi cấp lại giấy đăng ký bị mất, nếu xe đang sử dụng biển 5 số thì giữ nguyên. Nếu xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số cũ, khi làm lại phải thực hiện đổi sang biển 5 số và nộp lại biển số cũ cho cơ quan công an.
- Chủ xe có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thay. Người được ủy quyền phải có giấy ủy quyền của chủ xe (được UBND cấp xã/phường chứng thực hoặc cơ quan công tác xác nhận) và xuất trình CMND/CCCD hợp lệ.
Về mức lệ phí theo quy định
Căn cứ Thông tư số 229/2016/TT-BTC, mức thu lệ phí cấp lại giấy đăng ký và biển số xe máy được quy định như sau:
- Cấp lại giấy đăng ký kèm theo biển số: 50.000 đồng/lần/xe.
- Chỉ cấp lại giấy đăng ký (không kèm biển số): 30.000 đồng/lần/xe.
Rủi ro pháp lý khi không làm thủ tục đúng hạn
Nếu chủ xe mua bán xe nhưng không thực hiện sang tên chính chủ xe máy trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công chứng hợp đồng, khi bị kiểm tra sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định số 100/2019/NĐ-CP:
- Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
- Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
Đặc biệt, đối với các loại xe ô tô, máy kéo, mức phạt sẽ cao hơn, dao động từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng (đối với cá nhân) và từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng (đối với tổ chức). Ngoài ra, nếu người điều khiển xe không mang theo giấy đăng ký xe khi đang lưu thông, tùy vào việc đã làm lại giấy hay chưa mà mức phạt sẽ khác nhau (từ 100.000 đồng đến 400.000 đồng đối với xe máy và từ 200.000 đồng đến 3 triệu đồng đối với ô tô).
Trong trường hợp bạn đang sử dụng xe nhưng không phải là chủ cũ (ví dụ trường hợp mất giấy đăng ký xe máy không chính chủ), việc làm lại cần sự phối hợp của chủ cũ thông qua hợp đồng ủy quyền hoặc hợp đồng mua bán có công chứng để đảm bảo tính pháp lý khi thực hiện thủ tục tại cơ quan Công an.