Quy định về mức xử phạt vi phạm giao thông đường bộ theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP
Nhằm đảm bảo trật tự, an toàn giao thông và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. Theo đó, các hành vi vi phạm sẽ bị áp dụng hình thức phạt tiền cũng như các hình phạt bổ sung nghiêm khắc tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
Dưới đây là tổng hợp các lỗi vi phạm phổ biến thường gặp đối với người điều khiển xe máy và xe ô tô dựa trên khung pháp lý hiện hành tại thời điểm năm 2020.
Các lỗi vi phạm về tín hiệu và làn đường
Chuyển làn, chuyển hướng không có tín hiệu báo trước
Việc không sử dụng đèn tín hiệu (xi nhan) khi muốn thay đổi hướng di chuyển là hành vi gây nguy hiểm cho các phương tiện khác. Mức xử phạt cụ thể như sau:
- Đối với xe máy: Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng (theo Điểm i Khoản 1 Điều 6).
- Đối với xe ô tô: Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng (theo Điểm a Khoản 2 Điều 5). Đặc biệt, nếu vi phạm trên đường cao tốc, người điều khiển có thể bị phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng (theo Điểm b Khoản 11 Điều 5).
Chuyển hướng không có tín hiệu báo hướng rẽ
Hành vi này bao gồm việc không xi nhan khi rẽ trái hoặc rẽ phải:
- Đối với xe máy: Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng (theo Điểm a Khoản 3 Điều 6).
- Đối với xe ô tô: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng (theo Điểm c Khoản 3 Điều 5).
Đi sai làn đường hoặc không đúng phần đường quy định
Đây là lỗi vi phạm nghiêm trọng, có thể dẫn đến các vụ va chạm giao thông nguy hiểm. Nếu hành vi này gây tai nạn, mức phạt sẽ tăng rất cao:
- Đối với xe máy: Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng (theo Điểm g Khoản 3 Điều 6). Nếu gây tai nạn giao thông, mức phạt là từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng và bị tước Giấy phép lái xe từ 02 đến 04 tháng (theo Điểm c Khoản 10 Điều 6).
- Đối với xe ô tô: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (theo Điểm đ Khoản 5 Điều 5). Nếu gây tai nạn giao thông, mức phạt tăng lên từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng và bị tước Giấy phép lái xe từ 02 đến 04 tháng (theo Điểm a Khoản 7 Điều 5).
Các lỗi vi phạm về sử dụng thiết bị và tuân thủ tín hiệu đèn
Sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe
Việc mất tập trung do sử dụng điện thoại là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến các vụ tai nạn. Người dân cần lưu ý bản án về tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ để thấy rõ hậu quả pháp lý khi không làm chủ được hành vi.
- Người điều khiển xe máy: Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng (theo Điểm h Khoản 4 Điều 6) và bị tước Giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng (theo Điểm b Khoản 10 Điều 6).
- Người điều khiển xe ô tô: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng (theo Điểm a Khoản 4 Điều 5). Nếu gây tai nạn, mức phạt là từ 2 đến 4 tháng tước Giấy phép lái xe (theo Điểm c Khoản 11 Điều 5).
Vượt đèn đỏ, đèn vàng
Lưu ý: Đối với đèn tín hiệu màu vàng nhấp nháy, người tham gia giao thông vẫn được đi nhưng phải giảm tốc độ.
- Đối với xe máy: Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng (theo Điểm e Khoản 4 Điều 6) và bị tước Giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng (theo Điểm b Khoản 10 Điều 6).
- Đối với xe ô tô: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (theo Điểm a Khoản 5 Điều 5). Nếu gây tai nạn, mức phạt tăng lên đến 5.000.000 đồng và tước Giấy phép lái xe từ 02 đến 04 tháng (theo Điểm c Khoản 11 Điều 5).
Các lỗi vi phạm về nồng độ cồn và tốc độ
Vi phạm về nồng độ cồn khi điều khiển phương tiện
Đây là nhóm hành vi bị xử lý cực kỳ nghiêm khắc nhằm ngăn chặn tai nạn do rượu bia. Mức phạt phụ thuộc vào hàm lượng cồn trong máu hoặc hơi thở:
- Đối với xe máy: Nồng độ cồn dưới 50mg/100ml máu hoặc dưới 0,25mg/1l khí thở: Phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng (theo Điểm c Khoản 6 Điều 6). Nồng độ cồn từ 50mg - 80mg/100ml máu hoặc từ 0,25mg - 0,4mg/1l khí thở: Phạt từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (theo Điểm c Khoản 7 Điều 6). Nồng độ cồn vượt quá 80mg/100ml máu hoặc 0,4mg/1l khí thở: Phạt từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng (theo Điểm e Khoản 8 Điều 6).
- Đối với xe ô tô: Mức phạt tiền dao động rất lớn, từ 6.000.000 đồng cho mức nhẹ nhất đến 30.000.000 - 40.000.000 đồng đối với mức nồng độ cồn cao nhất (theo Điểm a Khoản 10 Điều 5). Hình phạt bổ sung đi kèm là tước Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 24 tháng tùy mức độ vi phạm.
Vi phạm về tốc độ quy định
Người điều khiển phương tiện cần tuân thủ đúng biển báo tốc độ để tránh bị xử phạt theo Nghị định số 100/2019/NĐ-CP:
- Xe máy: Chạy quá tốc độ từ 5km/h đến dưới 10km/h bị phạt 200.000 - 300.000 đồng; từ 10km/h đến 20km/h bị phạt 600.000 - 1.000.000 đồng (theo Điểm c Khoản 2 và Điểm a Khoản 4 Điều 6).
- Xe ô tô: Chạy quá tốc độ từ 5km/h đến dưới 10km/h bị phạt 800.000 - 1.000.000 đồng; từ 10km/h đến 20km/h bị phạt 3.000.000 - 5.000.000 đồng (theo Điểm a Khoản 3 và Điểm i Khoản 5 Điều 5).
Các lỗi về giấy tờ và thiết bị an toàn
Việc kiểm tra đầy đủ các loại giấy tờ là nghĩa vụ của người tham gia giao thông. Nếu không chuẩn bị, bạn có thể gặp rắc rối về mức xử phạt khi tham gia giao thông không mang giấy tờ xe.
- Không có Giấy phép lái xe: Đối với xe máy dưới 175cm3, mức phạt từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng (theo Điểm a Khoản 5 Điều 21). Với xe trên 175cm3, mức phạt là 3.000.000 - 4.000.000 đồng (theo Điểm b Khoản 7 Điều 21).
- Không có Giấy đăng ký xe: Xe máy bị phạt từ 300.000 - 400.000 đồng; ô tô bị phạt từ 2.000.000 - 3.000.000 đồng (theo Điểm a Khoản 2 Điều 17 và Điểm a Khoản 4 Điều 16).
- Không đội mũ bảo hiểm: Áp dụng cho xe máy, mức phạt từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng (theo Điểm i Khoản 2 Điều 6).
- Thiếu gương chiếu hậu: Xe máy không có gương bên trái hoặc gương không có tác dụng bị phạt từ 100.000 - 200.000 đồng (theo Điểm a Khoản 1 Điều 17).
Xem thêm các chủ đề khác