Khi hai bên muốn mua bán xe máy phải thực hiện công chứng sang tên xe máy, cụ thể công chứng hợp đồng mua bán xe làm căn cứ để sang tên xe máy.
Từ ngày 01/01/2020, Nghị định số 100/2019/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành. Theo quy định tại Nghị định này, mức xử phạt đối với hành vi không thực hiện đăng ký sang tên khi mua bán xe (thường gọi là lỗi "xe không chính chủ") đã được tăng mạnh nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông. Để tránh các rủi ro về mặt pháp lý và bị xử phạt hành chính, việc nắm rõ quy trình công chứng và thủ tục đăng ký sang tên xe máy là vô cùng cần thiết.
Để đảm bảo tính pháp lý cho giao dịch chuyển quyền sở hữu, các bên cần thực hiện việc công chứng hoặc chứng thực hợp đồng theo quy trình sau:
Quá trình giao dịch yêu cầu sự chuẩn bị đầy đủ về giấy tờ của cả bên bán và bên mua:
Trong trường hợp bên bán không thể trực tiếp thực hiện giao dịch, có thể lập Hợp đồng ủy quyền được công chứng hợp lệ để người khác thay mặt thực hiện việc mua bán.
Căn cứ theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 10 Thông tư số 15/2014/TT-BCA, việc chuyển quyền sở hữu xe (bán, cho, tặng) của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực chữ ký của người bán.
Cụ thể, theo hướng dẫn tại Công văn 3956/BTP-HTQTCT:
Sau khi hoàn tất hợp đồng mua bán, chủ sở hữu mới có trách nhiệm kê khai và nộp lệ phí trước bạ theo quy định. Cách tính lệ phí trước bạ đối với xe máy cũ được xác định dựa trên giá trị tài sản còn lại sau khi trừ khấu hao.
Công thức tính:
Số tiền lệ phí trước bạ = Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ × Mức thu lệ phí theo tỷ lệ (%)
Trong đó, giá trị tài sản được tính bằng giá trị xe mới nhân với tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại dựa trên thời gian sử dụng:
Mức thu lệ phí trước bạ: Thông thường áp dụng mức 1% đối với xe cũ. Tuy nhiên, cần lưu ý trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức 2% nhưng sau đó chuyển giao cho cá nhân/tổ chức tại các thành phố trực thuộc Trung ương (như Hà Nội, TP. Hồ Chí mừng...) thì mức thu có thể lên đến 5%. Nếu xe đã nộp mức 5% từ trước, các lần chuyển nhượng tiếp theo sẽ áp dụng mức 1%.
Để hiểu rõ hơn về các loại chi phí khác khi thực hiện giao dịch xe ô tô, quý độc giả có thể tham khảo thêm bài viết về Lệ phí sang tên xe ô tô.
Tùy vào phạm vi địa giới hành chính (cùng huyện, khác huyện hoặc khác tỉnh), thủ tục sẽ có sự khác biệt nhất định. Tuy nhiên, nguyên tắc chung là thực hiện tại nơi cấp đăng ký xe cũ.
Bước 1: Chuẩn lập hồ sơ theo quy định pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa Công an cấp huyện. Tại đây, cán bộ tiếp nhận sẽ kiểm tra giấy tờ, đối chiếu thực tế xe (số máy, số khung, màu sơn...) và tiến hành cà số máy, số khung dán vào giấy khai đăng ký xe.
Bước 3: Sau khi hoàn tất kiểm tra và thu lệ phí, chủ xe nhận giấy hẹn và sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe mới.
Đối với việc di chuyển xe giữa các địa phương khác nhau (khác huyện hoặc khác tỉnh), quy trình phức tạp hơn do liên quan đến thủ tục thu hồi và đăng ký mới:
Lưu ý về mức phí: Người mua cần thực hiện đóng đầy đủ các loại lệ phí theo quy định tại Thông tư số 229/2016/TT-BTC để được hoàn tất thủ tục cấp biển số và đăng ký xe mới.
Việc thực hiện đúng và đầy đủ các bước nêu trên không chỉ giúp chủ sở hữu hợp pháp hóa quyền sở hữu tài sản mà còn tránh được các rắc rối về xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật hiện hành.