Vì chủ trương di dời nhà máy sản xuất ra khỏi trung tâm thành phố Hà Nội, Công ty tôi sẽ chuyển đến địa chỉ mới tại tỉnh khác Chính vì vậy, nếu tiếp tục làm việc tại Công ty sẽ không phù hợp với...
Chính vì vậy, nếu tiếp tục làm việc tại Công ty sẽ không phù hợp với việc chăm sóc gia đình, đặc biệt là đưa đón con nhỏ đi học của tôi. Đó có thể là lý do để tôi đề nghị chấm dứt hợp đồng lao động với Công ty được hay không? Nếu tôi đơn phương chấm dứt hợp đồng như vậy thì có được Công ty chi trả tiền trợ cấp thôi việc hay không? Trả lời Theo khoản 9 Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2012, một trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động là “người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này”. Điểm a khoản 1 Điều 37 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định một trong những trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn là “không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động”. Có nghĩa là, nếu Công ty di chuyển đến địa điểm mới, bạn không có nhu cầu tiếp tục làm việc cho Công ty thì có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn. Cũng cần lưu ý, bạn phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp này. Nếu làm việc cho Công ty theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo trước cho Công ty ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này (Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai). Điều 48 của Bộ luật này quy định về trợ cấp thôi việc như sau: “1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. 2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc. 3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc”. Một nội dung quan trọng là thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc. Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Theo khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm năm 2013, người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau: “a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn; b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn; c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng. Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp”. Tóm lại, thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Nếu bạn thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp, Công ty sẽ không trả trợ cấp thôi việc cho bạn, mà bạn được hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 42 của Luật này. Đó là: “1. Trợ cấp thất nghiệp. 2. Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm. 3. Hỗ trợ Học nghề. 4. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động”. Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho bạn trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thu Hường
admin admin