Anh trai tôi tên P làm bảo vệ cho Công ty cổ phần Z dưới hình thức Hợp đồng lao động có thời hạn 6 tháng. Công ty Z có đóng bảo hiểm đầy đủ cho anh P theo quy định. Vừa rồi anh P bị ho nhiều, sức...
Đi bệnh viện kiểm tra sức khỏe thì được bác sỹ chẩn đoán bị viêm phổi nên anh P phải nằm điều trị ở Bệnh viện một thời gian và được chi trả chế độ ốm đau cho anh P một số tiền. Tuy nhiên, tôi muốn biết về căn cứ để chi trả chế độ ốm đau cho anh trai tôi được quy định như thế nào?
Trả lời:
- Theo điểm a Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hôi bắt buộc gồm:“Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động”.
- Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ ốm đau như sau:
“1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.
Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.
2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.”
Đối chiếu với các quy định nêu trên thì trường hợp của anh P là người làm việc theo Hợp đồng lao động xác định thời hạn nên thuộc đối tượng bắt buộc đóng bảo hiểm xã hội. Người lao động đóng bảo hiểm xã hội sẽ được hưởng chế độ ốm đau khi đáp ứng điều kiện hưởng. Anh P bị ốm, có xác nhận của Bệnh viện nên được chi trả chế độ ốm đau.
- Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định mức hưởng chế độ ốm đau cụ thể như sau:
“1. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 26, Điều 27 của Luật này thì mức hưởng tính theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
Trường hợp người lao động mới bắt đầu làm việc hoặc người lao động trước đó đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội, sau đó bị gián đoạn thời gian làm việc mà phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên trở lại làm việc thì mức hưởng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó.
2. Người lao động hưởng tiếp chế độ ốm đau quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng được quy định như sau:
a) Bằng 65% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên;
b) Bằng 55% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;
c) Bằng 50% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.
3. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
4. Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày”.
Như vậy, để chi trả chế độ ốm đau cho anh P căn cứ vào các quy định tại Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014
Đỗ NHư Quỳnh
Đỗ Như Quỳnh