Chú ruột tôi là thương binh được trợ cấp mất sức lao động hằng tháng và gia đình chú tôi là hộ nghèo hiện đang thường trú tại huyện H, thành phố Hà Nội. Nếu gia đình chú tôi được hưởng hỗ trợ do...
Trả lời:
- Khoản 1, 3 Điều 1 Nghị quyết số 15/NQ-HĐND của HĐND thành phố Hà Nội quy định một số chính sách đặc thù của Thành phố Hà Nội hỗ trợ đối tượng bị ảnh hưởng, gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 (chưa được quy định tại Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ và Quyết định số 3642/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) như sau:
“1. Hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021 theo chuẩn nghèo, chuẩn cận nghèo của thành phố Hà Nội được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận. Mức hỗ trợ: 1.000.000 đồng/hộ.
2. Hỗ trợ đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng và đối tượng bảo trợ xã hội đã được tiếp nhận vào các Trung tâm Bảo trợ xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nhưng đang sống tại gia đình, chưa quay trở lại Trung tâm do ảnh hưởng của dịch COVID-19. Mức hỗ trợ: 1.000.000 đồng/người.
3. Hỗ trợ người có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng; thương binh hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; thân nhân người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. Mức hỗ trợ: 1.000.000 đồng/người.
4. Hỗ trợ người lao động làm việc tại hộ kinh doanh phải tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương do hộ kinh doanh phải dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 và đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 1, 2 Điều 13 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Mức hỗ trợ: 1.500.000 đồng/người.
5. Hỗ trợ người lao động làm việc tại hộ kinh doanh chấm dứt hợp đồng lao động do hộ kinh doanh phải dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp và đảm bảo điều kiện quy định tại Điều 21 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Mức hỗ trợ: 1.500.000 đồng/người.
6. Hỗ trợ người lao động làm việc tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục ở cấp giáo dục mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp có ký hợp đồng lao động nhưng phải tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương do cơ sở giáo dục tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 và không thuộc đối tượng được quy định tại Chương IV Quyết định số 23/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Người được hỗ trợ đồng thời đảm bảo điều kiện: thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của hợp đồng lao động, từ 30 ngày liên tục trở lên, tính từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021; thời điểm bắt đầu tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến 31 tháng 12 năm 2021. Mức hỗ trợ: 1.500.000 đồng/người.
7. Hỗ trợ người lao động làm việc tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục ở cấp giáo dục mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp phải chấm dứt hợp đồng lao động trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 do cơ sở giáo dục dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 (trừ trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động) và không thuộc đối tượng quy định tại Chương VI Quyết định số 23/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Mức hỗ trợ: 1.500.000 đồng/người.
8. Hỗ trợ chủ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục đủ điều kiện hoạt động (có trụ sở chính trên địa bàn thành phố Hà Nội) phải dừng hoạt động từ 15 ngày liên tục trở lên trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19. Mức hỗ trợ: 3.000.000 đồng/chủ cơ sở.
9. Hỗ trợ bổ sung cho người lao động quy định tại khoản 4, 5, 6, 7 Điều này trong các trường hợp sau:
a) Người lao động đang mang thai. Mức hỗ trợ bổ sung: 1.000.000 đồng/người.
b) Người lao động đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 06 tuổi. Mức hỗ trợ bổ sung: 1.000.000 đồng/trẻ em chưa đủ 06 tuổi (chỉ hỗ trợ cho 01 người là mẹ hoặc cha hoặc người chăm sóc thay thế trẻ em)”.
- Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số15/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc hỗ trợ như sau:
“a) Công khai, minh bạch, thuận lợi về thủ tục cho người thụ hưởng nhưng không để lợi dụng trục lợi chính sách.
b) Mỗi đối tượng chỉ hưởng một lần trong một chính sách hỗ trợ; không hỗ trợ đối tượng tự nguyện không tham gia.
c) Mỗi đối tượng chỉ được hưởng một (01) trong số các chế độ hỗ trợ nêu từ Khoản 2 đến Khoản 8 Điều 1; trường hợp đối tượng hỗ trợ thuộc diện được hưởng từ 02 chế độ hỗ trợ trở lên thì chỉ được hưởng một chế độ hỗ trợ do đối tượng lựa chọn hoặc chế độ hỗ trợ cao nhất. Người thuộc diện hỗ trợ là thành viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo vẫn được hưởng hỗ trợ theo chính sách khác quy định tại Nghị quyết này.
d) Các đối tượng đã hưởng chính sách hỗ trợ tại Quyết định số 3642/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thì không hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này”.
Trên cơ sở Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ, các quy định tại Khoản 1, 3 Điều 1 Nghị quyết số 15/NQ-HĐND của HĐND thành phố Hà Nội thì đối với hộ nghèo năm 2021 theo chuẩn nghèo, chuẩn cận nghèo của thành phố Hà Nội được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận được hưởng mức hỗ trợ là 1.000.000 đồng/hộ; thương binh hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng được hưởng mức hỗ trợ là 1.000.000 đồng/hộ. Trường hợp chú ruột của bạn thuộc hộ nghèo sẽ được hưởng chính sách hỗ trợ do bị ảnh hưởng dịch COVID-19 với mức hỗ trợ là 1.000.000 đồng/hộ, đồng thời được hưởng mức hỗ trợ thương binh hưởng trợ cấp mất sức lao động là 1.000.000 đồng/hộ.
Đỗ Như Quỳnh
Đỗ Như Quỳnh