Điều kiện người nước ngoài mua nhà ở việt nam | trình tự, thủ tục người nước ngoài mua nhà ở việt nam thei quy định pháp luật đất đai.

Người nước ngoài mua nhà ở Việt Nam được pháp luật cho phép nếu đáp ứng các điều kiện về nhập cảnh, giấy tờ và giới hạn số lượng sở hữu. Bài viết trình bày cơ sở pháp lý, điều kiện và trình tự, thủ tục để cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
Cơ sở pháp lý gồm Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 và Nghị định 99/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.
Theo khoản 3 Điều 7 Luật Nhà ở 2014, đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 159. Khoản 2 Điều 159 quy định hình thức sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài gồm:
Như vậy, người nước ngoài hoàn toàn có thể mua nhà ở tại Việt Nam trong khuôn khổ pháp luật.
Không phải tất cả dự án người nước ngoài đều được mua. Theo điểm a khoản 1 Điều 76 Nghị định 99/2015/NĐ-CP, Sở Xây dựng công bố công khai danh mục dự án mà tổ chức, cá nhân nước ngoài không được phép sở hữu trên cổng thông tin điện tử. Khoản 2 Điều 76 cũng quy định tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc diện được sở hữu chỉ được mua, thuê mua nhà ở của chủ đầu tư dự án, mua lại nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài khác theo quy định, và chỉ được nhận thừa kế, nhận tặng cho trong giới hạn số lượng cho phép.
Cá nhân nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện sau:
Về giới hạn số lượng (điểm a khoản 2 Điều 161 Luật Nhà ở 2014): cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% số lượng căn hộ trong một tòa chung cư; với nhà ở riêng lẻ (biệt thự, nhà liền kề) trên khu vực có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường, chỉ được mua không quá 250 căn.
Trường hợp trên địa bàn có dự án nhà ở riêng lẻ để bán, theo Điều 76 Nghị định 99/2015/NĐ-CP: nếu chỉ có một dự án dưới 2.500 căn thì được sở hữu không quá 10% tổng số; nếu một dự án tương đương 2.500 căn thì không quá 250 căn; nếu có từ hai dự án trở lên mà tổng số ít hơn hoặc bằng 2.500 căn thì không quá 10% số lượng nhà ở của mỗi dự án.
Về thời hạn sở hữu (điểm c khoản 2 Điều 161 Luật Nhà ở 2014): cá nhân nước ngoài được sở hữu theo thỏa thuận trong hợp đồng nhưng tối đa không quá 50 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận, có thể gia hạn nếu có nhu cầu. Trường hợp kết hôn với công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được sở hữu ổn định, lâu dài như công dân Việt Nam.
Căn cứ Luật Nhà ở 2014, thủ tục được thực hiện qua các bước:
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong 03 ngày kể từ ngày nhận, cơ quan tiếp nhận sẽ thông báo hoàn trả và hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện theo quy định.