Để được đền bù khi thu hồi đất đất phải đáp ứng đủ điều. Việc vi phạm kiểm đếm bắt buộc, phương án bồi thường bằng tiền hoặc bằng đất
Việc Nhà nước thực hiện thu hồi đất nhằm phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế - xã hội là một quy trình pháp lý phức tạp. Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp, người sử dụng đất cần nắm vững các quy định về điều kiện bồi thường, phương án bồi thường bằng đất hoặc tiền, cũng như các trường hợp không được đền bù theo quy định của Luật Đất đai 2013.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật Đất đai 2013, Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp cụ thể sau đây:
Người dân khi đối mặt với các quyết định này cần tìm hiểu kỹ các bước thực hiện thu hồi đất để chủ động phối hợp hoặc bảo vệ quyền lợi.
Để được xem xét bồi thường về đất, người sử dụng đất phải đáp ứng các tiêu chuẩn pháp lý nhất định về loại đất và giấy tờ pháp lý.
Căn cứ Khoản 1 Điều 75 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất (không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm) được bồi thường về đất nếu thuộc một trong các trường hợp:
Điều này đồng nghĩa với việc đất phải không thuộc diện thuê trả tiền hàng năm và người sử dụng đất phải có các giấy tờ hợp lệ hoặc đủ yếu tố để cơ quan nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.
Một trường hợp đặc biệt được pháp luật bảo vệ là đối với đất nông nghiệp. Căn cứ Khoản 2 Điều 77 Luật Đất đai 2013, dù không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận, người sử dụng đất vẫn được bồi thường nếu đáp ứng đồng thời hai điều kiện:
Diện tích được bồi thường trong trường hợp này sẽ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 129 Luật Đất đai 2013.
Không phải mọi trường hợp thu hồi đất đều đi kèm với việc đền bù về đất. Theo Điều 82 Luật Đất đai 2013, các đối tượng sau đây sẽ không được bồi thường về đất:
Bên cạnh việc bồi thường về đất, pháp luật cũng quy định rõ về việc bồi thường thiệt hại đối với nhà ở, cây trồng và vật nuôi.
Căn cứ Khoản 1 Điều 89 Luật Đất đai 2013, nguyên tắc bồi thường được xác định dựa trên mức độ thiệt hại:
Việc bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi được thực hiện khi chủ sở hữu tài sản hợp pháp bị thiệt hại do việc thu hồi đất gây ra. Tuy nhiên, mức đơn giá cụ thể sẽ phụ thuộc vào quy định riêng của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại thời điểm thu hồi.
Đối với trường hợp thu hồi đất ở, phương án bồi thường được thực hiện dựa trên điều kiện về quỹ đất tại địa phương (Căn cứ Khoản 1 Điều 79 Luật Đất đai 2013):
Một lưu ý quan trọng là giá đất đền bù khi thu hồi đất thường được tính theo giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, không nhất thiết theo giá thị trường tại thời điểm đó. Do đó, mức giá này thường thấp hơn giá giao dịch thực tế trên thị trường và người sử dụng đất không có quyền thỏa thuận về giá với cơ quan nhà nước trong quyết định thu hồi.
Tuy nhiên, nếu chủ đầu tư dự án thực hiện việc nhận chuyển nhượng hoặc thuê quyền sử dụng đất từ người dân, các bên vẫn có quyền tự do thỏa thuận về giá theo quy định của pháp luật dân sự. Trong trường hợp phát sinh tranh chấp phức tạp về phương án bồi thường, người dân có thể cần tìm hiểu về thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai theo quy định pháp luật để bảo vệ quyền lợi của mình.