Thông tư số 80/2026/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-BTC ngày 05 tháng 05 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc đăng ký công ty đại chúng, hủy tư cách công ty đại chúng, báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 80/2026/TT-BTC |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Ngành | |
| Lĩnh vực | |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Nguyễn Đức Chi — Thứ trưởng |
| Ngày ban hành | 30/06/2026 |
| Ngày hiệu lực | 16/08/2026 |
Trích yếu nội dung
Thông tư số 80/2026/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-BTC ngày 05 tháng 05 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc đăng ký công ty đại chúng, hủy tư cách công ty đại chúng, báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán
Nội dung toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 80/2026/TT-BTC | Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-BTC ngày 05 tháng 05 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc đăng ký công ty đại chúng, hủy tư cách công ty đại chúng, báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán
Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2025/TT-BTC ngày 05 tháng 05 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc đăng ký công ty đại chúng, hủy tư cách công ty đại chúng, báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:
“1. Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng, hồ sơ, tài liệu báo cáo hủy tư cách công ty đại chúng quy định tại Thông tư này được nộp và trả trực tiếp, gửi qua đường bưu điện hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. Khi sử dụng tài khoản định danh điện tử để giải quyết hồ sơ đăng ký công ty đại chúng, hồ sơ, tài liệu báo cáo hủy tư cách công ty đại chúng thì thông tin về danh tính điện tử, thông tin tích hợp trên căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử có giá trị chứng minh tương đương với việc cung cấp thông tin hoặc sử dụng, xuất trình giấy tờ, tài liệu có chứa thông tin đó trong thực hiện thủ tục hành chính.”
2. Bổ sung khoản 5, khoản 6 vào sau khoản 4 Điều 3 như sau:
“5. Ngày không còn đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15 là:
a) Ngày đăng ký cuối cùng tại danh sách cổ đông do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam lập hoặc ngày công ty đại chúng lập danh sách cổ đông đối với công ty đại chúng chưa đăng ký cổ phiếu tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam trong trường hợp không còn đáp ứng điều kiện về cơ cấu cổ đông;
b) Ngày tổ chức kiểm toán được chấp thuận ký báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính năm gần nhất hoặc ký văn bản xác nhận về vốn chủ sở hữu trong trường hợp công ty đại chúng không còn đáp ứng điều kiện về vốn điều lệ đã góp hoặc vốn chủ sở hữu.
6. Vốn chủ sở hữu quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15 được xác định theo báo cáo tài chính quy định tại chế độ kế toán doanh nghiệp. Trường hợp công ty đăng ký công ty đại chúng, công ty đại chúng là công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con, chỉ tiêu vốn chủ sở hữu được xác định đồng thời theo báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 6
“1. Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng gồm:
c) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương trong trường hợp không khai thác được thông tin về các tài liệu này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc các Cơ sở dữ liệu quốc gia khác (nếu có);”
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 7
“Điều 7. Các trường hợp hủy tư cách công ty đại chúng
Công ty đại chúng bị hủy tư cách công ty đại chúng khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15 trừ trường hợp theo quy định tại khoản 7 Điều 59 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15.”
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 8
“1. Trình tự, thủ tục hủy tư cách công ty đại chúng
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày không còn đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15, công ty đại chúng có trách nhiệm gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước văn bản thông báo theo mẫu tại Phụ lục số V ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo danh sách cổ đông do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp hoặc do công ty tự lập đối với công ty đại chúng chưa đăng ký cổ phiếu tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam trong trường hợp công ty không đáp ứng điều kiện về cơ cấu cổ đông, hoặc báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán hoặc văn bản xác nhận về vốn chủ sở hữu của tổ chức kiểm toán được chấp thuận trong trường hợp công ty không đáp ứng điều kiện về vốn điều lệ hoặc vốn chủ sở hữu; đồng thời thực hiện công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của công ty đại chúng, trang thông tin điện tử của Sở Giao dịch chứng khoán nơi công ty có cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch về việc không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15.
Công ty phải thực hiện đầy đủ các quy định liên quan đến công ty đại chúng cho đến thời điểm Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo hủy tư cách công ty đại chúng theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14;
b) Sau 01 năm kể từ ngày không còn đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15 mà công ty vẫn không đáp ứng được điều kiện là công ty đại chúng, trong thời hạn 30 ngày, công ty đại chúng gửi hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng theo quy định tại khoản 2 Điều này tới Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung để đảm bảo tính đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản gửi công ty đại chúng nêu rõ nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét hủy tư cách công ty đại chúng và thông báo hủy tư cách công ty đại chúng tới công ty, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch Chứng khoán nơi công ty có cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch, đồng thời công bố thông tin trên phương tiện công bố thông tin của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc hủy tư cách công ty đại chúng, công ty có trách nhiệm thông báo việc hủy tư cách công ty đại chúng trên trang thông tin điện tử của công ty, phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán nơi công ty có cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và thực hiện thủ tục hủy niêm yết, hủy đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật;
c) Sau 01 năm kể từ ngày không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15 mà công ty đáp ứng được điều kiện là công ty đại chúng, trong thời hạn 30 ngày, công ty đại chúng có trách nhiệm gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước văn bản thông báo theo mẫu tại Phụ lục số VI ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo danh sách cổ đông do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp hoặc báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán tùy theo các điều kiện mà công ty chưa đáp ứng trước đây; đồng thời thực hiện công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của công ty đại chúng, trang thông tin điện tử của Sở Giao dịch Chứng khoán nơi công ty có cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch về việc tiếp tục đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của công ty, trường hợp có ý kiến khác, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản gửi công ty. Công ty có trách nhiệm tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty đại chúng theo quy định của pháp luật. Trường hợp phát sinh thêm việc không còn đáp ứng một trong các điều kiện khác của công ty đại chúng, công ty thực hiện báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và công bố thông tin theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư số 19/2025/TT-BTC.
2. Hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng bao gồm các tài liệu sau:
a) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương trong trường hợp không khai thác được thông tin về các tài liệu này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc các Cơ sở dữ liệu quốc gia khác (nếu có).
b) Văn bản thông báo về việc không còn đáp ứng quy định điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15 theo mẫu tại Phụ lục số VII ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Danh sách cổ đông của công ty đại chúng không còn đáp ứng điều kiện về cơ cấu cổ đông do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp hoặc do công ty lập đối với công ty đại chúng chưa đăng ký chứng khoán tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
d) Báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán hoặc văn bản xác nhận về vốn chủ sở hữu của tổ chức kiểm toán được chấp thuận đối với trường hợp công ty đại chúng không còn đáp ứng điều kiện về vốn điều lệ đã góp hoặc vốn chủ sở hữu. Trường hợp công ty tăng vốn điều lệ sau thời điểm kết thúc kỳ kế toán năm gần nhất, công ty phải bổ sung báo cáo tài chính kỳ gần nhất được kiểm toán hoặc soát xét.
3. Trường hợp công ty đại chúng không gửi hồ sơ, tài liệu báo cáo tới Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước căn cứ danh sách cổ đông do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp hoặc báo cáo tài chính năm gần nhất của công ty được kiểm toán để xem xét huỷ tư cách công ty đại chúng, cụ thể như sau:
a) Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm cung cấp danh sách cổ đông của công ty đại chúng cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi công ty đại chúng chốt danh sách cổ đông hoặc định kỳ vào ngày 30/6 hàng năm trong trường hợp công ty đại chúng không tổ chức đại hội đồng cổ đông thường niên. Sau khi nhận được danh sách cổ đông do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục số VIII ban hành kèm theo Thông tư này về việc công ty không còn đáp ứng điều kiện về cơ cấu cổ đông theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước thông báo cho công ty về việc không còn đáp ứng điều kiện công ty đại chúng theo quy định.
Sau 01 năm kể từ ngày công ty không đáp ứng điều kiện về cơ cấu cổ đông quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15 mà công ty vẫn không đáp ứng điều kiện công ty đại chúng theo danh sách cổ đông do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục số VIII ban hành kèm theo Thông tư này, trong thời hạn 15 ngày, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét hủy tư cách công ty đại chúng, thông báo cho công ty, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch Chứng khoán nơi có chứng khoán niêm yết hoặc đăng ký giao dịch đồng thời công bố trên phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
b) Căn cứ báo cáo tài chính được kiểm toán năm gần nhất của công ty đại chúng, trường hợp công ty không còn đáp ứng điều kiện về vốn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước thông báo cho công ty về việc không còn đáp ứng điều kiện công ty đại chúng theo quy định.
Sau 01 năm kể từ ngày công ty không đáp ứng điều kiện về vốn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 11 Điều 1 Luật số 56/2024/QH15, căn cứ báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán của công ty mà công ty vẫn không đáp ứng điều kiện về vốn của công ty đại chúng, trong thời hạn 15 ngày, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét việc hủy tư cách công ty đại chúng, thông báo cho công ty, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch Chứng khoán nơi có chứng khoán niêm yết hoặc đăng ký giao dịch, đồng thời công bố trên phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.”
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Điều 9
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 9 như sau:
“2. Hủy tư cách công ty đại chúng đối với trường hợp không đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng sau chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập doanh nghiệp.
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tình trạng pháp lý của công ty được cập nhật trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét hủy tư cách công ty đại chúng, thông báo cho công ty, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và Sở giao dịch chứng khoán nơi cổ phiếu của công ty được niêm yết, đăng ký giao dịch, đồng thời công bố trên phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau:
“3. Hủy tư cách công ty đại chúng đối với trường hợp không đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng do chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn.
a) Công ty đại chúng thực hiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phải thực hiện báo cáo, công bố thông tin theo quy định pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, công ty trách nhiệm hữu hạn chuyển đổi từ công ty cổ phần là công ty đại chúng phải gửi thông báo theo mẫu tại Phụ lục số VII ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong trường hợp không khai thác được thông tin về các tài liệu này trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc các cơ sở dữ liệu quốc gia khác (nếu có).
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của công ty trách nhiệm hữu hạn chuyển đổi từ công ty cổ phần là công ty đại chúng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét việc hủy tư cách công ty đại chúng, thông báo cho công ty, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch Chứng khoán nơi cổ phiếu của công ty được niêm yết, đăng ký giao dịch, đồng thời công bố trên phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 9 như sau:
“4. Hủy tư cách công ty đại chúng đối với trường hợp công ty đại chúng bị giải thể, phá sản, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tiếp nhận thông tin trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp về một trong các tình trạng pháp lý của doanh nghiệp gồm “bị thu hồi Giấy chứng nhận doanh nghiệp do cưỡng chế về quản lý thuế”, “đang làm thủ tục giải thể”, “đang làm thủ tục phá sản”, “đã giải thể, phá sản, chấm dứt tồn tại”, hoặc nhận được Quyết định, văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo về việc giải thể, phá sản, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty đại chúng, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo hủy tư cách công ty đại chúng, thông báo cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và Sở giao dịch chứng khoán nơi công ty có cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch, đồng thời công bố thông tin trên phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.”
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 10
“Điều 10. Hủy tư cách công ty đại chúng đối với trường hợp công ty đại chúng không thực hiện công bố thông tin trong 02 năm liên tục về báo cáo tài chính năm được kiểm toán
Sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải công bố thông tin báo cáo tài chính năm được kiểm toán theo quy định tại Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán hoặc văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có) mà công ty đại chúng không thực hiện công bố thông tin trong 02 năm liên tục về báo cáo tài chính năm được kiểm toán, trong thời hạn 15 ngày, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo hủy tư cách công ty đại chúng, thông báo cho công ty, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch Chứng khoán nơi có cổ phiếu niêm yết hoặc đăng ký giao dịch, đồng thời công bố trên phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.”
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Hủy tư cách công ty đại chúng đối với trường hợp công ty đại chúng không thực hiện công bố thông tin trong 02 năm liên tục về nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên
Sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phải tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên theo quy định của Luật Doanh nghiệp mà công ty đại chúng không thực hiện công bố thông tin trong 02 năm liên tục về nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên, trong thời hạn 15 ngày, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo hủy tư cách công ty đại chúng, thông báo cho công ty, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch Chứng khoán nơi có chứng khoán niêm yết hoặc đăng ký giao dịch, đồng thời công bố trên phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.”
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số phụ lục của Thông tư số 19/2025/TT-BTC ngày 05 tháng 05 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc đăng ký công ty đại chúng, hủy tư cách công ty đại chúng, báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán.
1. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư số 19/2025/TT-BTC ngày 05 tháng 05 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc đăng ký công ty đại chúng, hủy tư cách công ty đại chúng, báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán.
2. Bổ sung Phụ lục số V, VI, VII, VIII ban hành kèm theo Thông tư số 19/2025/TT-BTC ngày 05 tháng 05 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc đăng ký công ty đại chúng, hủy tư cách công ty đại chúng, báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm 2026.
2. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Tổng công ty lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, công ty đại chúng, công ty đăng ký công ty đại chúng, tổ chức đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng - Văn phòng Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban thuộc QH; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp; - Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Lưu: VT, UBCK ( b). | KT. BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi |
Lược đồ văn bản
- 19/2025/TT-BTC Thông tư số 19/2025/TT-BTC Quy định việc đăng ký công ty đại chúng, hủy tư cách công ty đại chúng, báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán
- 19/2025/TT-BTC Thông tư số 19/2025/TT-BTC Quy định việc đăng ký công ty đại chúng, hủy tư cách công ty đại chúng, báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán
- 19/2025/TT-BTC Thông tư số 19/2025/TT-BTC Quy định việc đăng ký công ty đại chúng, hủy tư cách công ty đại chúng, báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán
- 19/2025/TT-BTC Thông tư số 19/2025/TT-BTC Quy định việc đăng ký công ty đại chúng, hủy tư cách công ty đại chúng, báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán
- 19/2025/TT-BTC Thông tư số 19/2025/TT-BTC Quy định việc đăng ký công ty đại chúng, hủy tư cách công ty đại chúng, báo cáo về vốn điều lệ đã góp được kiểm toán
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.