📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: info@lsu.vn
Trang chủ / Văn bản pháp luật / 35/2018/TT-BLĐTBXH
Thông tưCòn hiệu lực

Thông tư 35/2018/TT-BLĐTBXH mức điều chỉnh tiền lương, thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội

📄 Số hiệu: 35/2018/TT-BLĐTBXH🏛️ Bộ Lao động Thương binh và Xã hội📅 26/12/2018

Thuộc tính văn bản

Số hiệu35/2018/TT-BLĐTBXH
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Lao động Thương binh và Xã hội
Người kýLê Quân
Ngày ban hành26/12/2018
Lĩnh vựcBảo hiểmLao động – Tiền lương

Trích yếu nội dung

Điều chỉnh tiền lương tháng đóng BHXH từ 2019 Ngày 26/12/2018, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư 35/2018/TT-BLĐTBXH về việc quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội. Theo đó, từ ngày 01/01/2019, tiền lương tháng đã đóng BHXH với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định bắt đầu tham gia BHXH từ năm 2016 trở đi, người lao động đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định… được điều chỉnh theo công thức: Tiền lương tháng đóng BHXH sau điều chỉnh của từng năm = Tổng tiền lương tháng đóng BHXH của từng năm x mức điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH của năm tương ứng. Trong đó, mức điều chỉnh của các năm 2016; 2017; 2018 và 2019 lần lượt là 1,07; 1,04; 1,00 và 1,00. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/02/2019; được áp dụng từ ngày 01/01/2019. Xem chi tiết Thông tư 35/2018/TT-BLĐTBXH tại đây

Nội dung toàn văn

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BÌNH VÀ XÃ HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 35/2018/TT-BTBXH

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2018

THÔNG TƯ

Quy định mức điều chỉnh tiền lương
và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội

Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc (sau đây gọi tắt là Nghị định số 115/2015/NĐ-CP );

Căn cứ Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội tự nguyện (sau đây gọi tắt là Nghị định số 1 34/2015/NĐ-CP );

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm xã hội,

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định điều chỉnh tiền lương và thu nhập đã đóng bảo hiểm xã hội.

Điều 1. Ứng dụng đối tượng

1. Đối tượng điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm rủi ro theo quy định tại Tài khoản 1 và Tài khoản 2 Điều 10 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP bao gồm:

a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương làm Nhà nước quy định bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi, gây nguy hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hỗ trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019.

b) Người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương Người sử dụng lao động quyết định, hưởng lương hưu, hỗ trợ một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hỗ trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019.

2. Đối tượng điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm rủi ro xã hội theo định mức tại Khu 2 Điều 4 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP là người tham gia bảo hiểm xã hội tự động tác động lương hưu, hỗ trợ cấp khi nghỉ hưu, bảo hiểm nguy hiểm một lần hoặc chết mà thân nhân được hỗ trợ cấp tuất một lần trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019.

Điều 2. Điều chỉnh tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội

1. Tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội đối tượng quy định tại Tài khoản 1 Điều 1 Thông tin này được điều chỉnh theo công thức sau:

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội sau điều chỉnh của từng năm | = | Tổng tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội của từng năm | x | Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng

Trong đó, Điều chỉnh tiền lương đảm bảo hiểm họa xã hội của năm tương ứng đã được thực hiện theo Bảng 1 dưới đây:

Năm | Trước 1995 | 1995 | 1996 | 1997 | 1998 | 1999 | 2000 | 2001 | 2002 | 2003 | 2004 | 2005 | 2006

Mức điều chỉnh | 4,72 | 4,01 | 3,79 | 3,67 | 3,41 | 3,26 | 3,32 | 3,33 | 3,20 | 3,10 | 2,88 | 2,66 | 2,47

Năm | 2007 | 2008 | 2009 | 2010 | 2011 | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 | 2016 | 2017 | 2018 | 2019

Mức điều chỉnh | 2,28 | 1,86 | 1,74 | 1,59 | 1,34 | 1,23 | 1,15 | 1,11 | 1,10 | 1,07 | 1,04 | 1,00 | 1,00

2. Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương làm Nhà nước quy định vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội đối với người lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương làm Nhà nước quy định từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở lại đi và tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương người sử dụng lao động quyết định điều chỉnh theo quy định tại Khu 1 Điều này.

Điều 3. Điều chỉnh thu nhập đã đóng bảo mật xã hội

1. Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại Tài khoản 2 Điều 1 Thông tin này được điều chỉnh theo công thức sau:

Thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự túc sau điều chỉnh của từng năm | = | Tổng thu nhập tháng đóng Bảo hiểm xã hội của từng năm | x | Mức độ điều chỉnh thu nhập của năm tương ứng

Năm | 2008 | 2009 | 2010 | 2011 | 2012 | 2013

Mức điều chỉnh | 1,86 | 1,74 | 1,59 | 1,34 | 1,23 | 1,15

Năm | 2014 | 2015 | 2016 | 2017 | 2018 | 2019

Mức điều chỉnh | 1,11 | 1,10 | 1,07 | 1,04 | 1,00 | 1,00

2. Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được điều chỉnh theo quy định tại Tài khoản 1 Điều này, tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được điều chỉnh theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và Điều 2 Thông tư này. Mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm hiểm xã hội làm căn cứ tính ứng lương hưu, hỗ trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần và hỗ trợ cấp tuất một lần được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và 4 Điều 5 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP .

Điều 4. Điều khoản hành động

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2019; các quy định tại thông tin này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề, đề nghị phản ánh ánh sáng về Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội để đáp ứng thời gian nghiên cứu, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Lê Quân

Lược đồ văn bản

  • 134/2015/NĐ-CP Nghị định số 134/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện
  • 14/2017/NĐ- CP Nghị định số 14/2017/NĐ- CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
  • 115/2015/NĐ-CP Nghị định số 115/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc

Tải về & chia sẻ

📘Tải file gốc (.doc)Thong-tu_352018TT-BLDTBXH.doc · 63 KB
Chia sẻ:

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản