Thông tư 261/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 261/2016/TT-BTC |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Trần Văn Hiếu |
| Ngày ban hành | 14/11/2016 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/2017 |
| Lĩnh vực |
Trích yếu nội dung
Phí bảo đảm hàng hải đối với luồng hàng hải chuyên dùng Ngày 14/11/2016, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 262/2016/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp phí bảo đảm hàng hải đối với luồng hàng hải chuyên dùng. Thông tư chỉ rõ chỉ rõ, cảng vụ hàng hải khu vực thực hiện thu phí bảo đảm hàng hải tại luồng hàng hải chuyên dùng do doanh nghiệp đầu tư, khai thác và sử dụng biên lai thu phí theo quy định hiện hành khi thực hiện thu phí. Mức thu phí bảo đảm hàng hải tại luồng hàng hải chuyên dùng thực hiện theo quy định của Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016. Các Cảng vụ hàng hải khu vực được để lại 2% trên tổng số tiền phí thu được để chi cho hoạt động thu phí; 30% số phí được nộp vào ngân sách Nhà nước; số phí còn lại doanh nghiệp đầu tư, khai thác luồng hàng hải chuyên dùng được hưởng để bù đắp chi phí đầu tư, khai thác và vận hành luồng hàng hải chuyên dùng đảm bảo chuẩn tắc theo quy định. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017; thay thế Quyết định 65/2006/QĐ-BTC ngày 14/11/2006. Xem chi tiết Thông tư 261/2016/TT-BTC tại đây
Nội dung toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH -------
Số: 261/2016/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2016
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ PHÍ, LỆ PHÍ HÀNG HẢI VÀ BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ HÀNG HẢI
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 08 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải.
Loại tàu
Mức thu
A. Tàu thuyền (trừ tàu Lash):
- Lượt vào:
- Lượt rời:
0,034 USD/GT
0,034 USD/GT
B. Tàu Lash:
- Tàu mẹ:
Lượt vào:
0,017 USD/GT
Lượt rời:
0,017 USD/GT
Sà lan Lash (chỉ thu khi rời tàu mẹ tới khu vực hàng hải không thuộc khu vực hàng hải tàu mẹ tập kết hoặc đến từ khu vực hàng hải khác khu vực hàng hải tàu mẹ neo đậu để xếp hàng lên tàu mẹ)
Lượt vào:
0,017 USD/GT
Lượt rời:
0,017 USD/GT
Loại tàu
Khu vực cảng biển I và III
Khu vực cảng biển II
A. Tàu thuyền (trừ tàu Lash):
- Lượt vào:
- Lượt rời:
0,100 USD/GT
0,100 USD/GT
0,058 USD/GT
0,058 USD/GT
B. Tàu Lash:
- Tàu mẹ:
Lượt vào:
0,040 USD/GT
0,025 USD/GT
Lượt rời:
0,040 USD/GT
0,025 USD/GT
- Sà lan Lash
(chỉ thu khi rời tàu mẹ để đi trên luồng)
Lượt vào:
0,040 USD/GT
0,025 USD/GT
Lượt rời:
0,040 USD/GT
0,025 USD/GT
TT
Loại phương tiện
Mức thu (USD/1 lượt)
1
Tàu thuyền có tổng dung tích nhỏ hơn 100 GT
5
2
Tàu thuyền có tổng dung tích từ 100 GT đến dưới 500 GT
10
3
Tàu thuyền có tổng dung tích từ 500 GT đến 1.000 GT
25
4
Tàu thuyền có tổng dung tích trên 1.000 GT
50
TT
Loại phương tiện
Mức thu (đồng/1 lượt)
1
Tàu thuyền có tổng dung tích dưới 200 GT
15.000
2
Tàu thuyền có tổng dung tích từ 200 GT đến dưới 1.000 GT
25.000
3
Tàu thuyền có tổng dung tích từ 1.000 GT đến 5.000 GT
50.000
4
Tàu thuyền có tổng dung tích trên 5.000 GT
100.000
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ; - Sở Tài chính, KBNN, Sở GTVT các tỉnh, TP trực thuộc TƯ; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Cục thuế, KBNN các tỉnh, TP; - Cục Hàng hải Việt Nam; - Công báo; - Cổng TTĐT Chính phủ; - Cổng TTĐT Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính; - Lưu: VT, Cục TCDN.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Văn Hiếu
PHỤ LỤC
DANH MỤC KHU VỰC HÀNG HẢI TRONG KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI (Ban hành kèm theo Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính)
TT
Tên cảng vụ
Khu vực hàng hải
1
Cảng vụ hàng hải Quảng Ninh
Gồm 5 khu vực hàng hải: Khu vực Vạn Gia, Hải Hà; khu vực Mũi Chùa; khu vực Cẩm Phả, Cửa Đối; khu vực Hòn Gai và khu vực Yên Hưng
2
Cảng vụ hàng hải Hải Phòng
Gồm 02 khu vực: Khu vực đảo Bạch Long Vỹ và khu vực Hải Phòng.
3
Cảng vụ hàng hải Thái Bình
Gồm 01 khu vực hàng hải
4
Cảng vụ hàng hải Nam Định
Gồm 01 khu vực hàng hải
5
Cảng vụ hàng hải Thanh Hóa
Gồm 01 khu vực hàng hải
6
Cảng vụ hàng hải Nghệ An
Gồm 01 khu vực hàng hải
7
Cảng vụ hàng hải Hà Tĩnh
Gồm 02 khu vực hàng hải: Khu vực Vũng Áng và khu vực Xuân Hải
8
Cảng vụ hàng hải Quảng Bình
Gồm 02 khu vực hàng hải: Khu vực Hòn La, khu vực Cửa Gianh
9
Cảng vụ hàng hải Quảng Trị
Gồm 01 khu vực hàng hải
10
Cảng vụ hàng hải Thừa Thiên Huế
Gồm 02 khu vực hàng hải: Khu vực Thuận An và khu vực Chân Mây
11
Cảng vụ hàng hải Đà Nẵng
Gồm 01 khu vực hàng hải
12
Cảng vụ hàng hải Quảng Nam
Gồm 01 khu vực hàng hải
13
Cảng vụ hàng hải Quảng Ngãi
Gồm 03 khu vực hàng hải: Khu vực đảo Lý Sơn, khu vực Sa Kỳ và khu vực Dung Quất
14
Cảng vụ hàng hải Quy Nhơn
Gồm 02 khu vực hàng hải: Khu vực Quy Nhơn và Khu vực Vũng Rô
15
Cảng vụ hàng hải Nha Trang
Gồm 07 khu vực hàng hải: Khu vực Nha Trang, khu vực Ba Ngòi, khu vực Vịnh Vân Phong, khu vực Đảo Yến, khu vực Ninh Chữ, khu vực Trường Sa và khu vực Cà Ná
16
Cảng vụ hàng hải Bình Thuận
Gồm 05 khu vực hàng hải: Khu vực Vĩnh Tân, khu vực Hòa Phú, khu vực Phan Thiết, khu vực Phú Quý và khu vực dầu khí ngoài khơi được giao cho Cảng vụ hàng hải Bình Thuận quản lý
17
Cảng vụ hàng hải Vũng Tàu
Gồm 03 khu vực hàng hải: Khu vực Vũng Tàu (gồm khu vực sông Thị Vải-Cái Mép; sông Dinh, vịnh Gành rái-khu neo đậu Vũng Tàu); khu vực Côn Đảo và khu vực dầu khí ngoài khơi được giao cho Cảng vụ hàng hải Vũng Tàu quản lý
18
Cảng vụ hàng hải Đồng Nai
Gồm 2 khu vực hàng hải: Khu vực Thị Vải và khu vực hàng hải còn lại do Cảng vụ hàng hải Đồng Nai quản lý
19
Cảng vụ hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh
Gồm 02 khu vực hàng hải: Khu vực Gò Gia và khu vực Thành phố Hồ Chí Minh
20
Cảng vụ hàng hải Mỹ Tho
Gồm 04 khu vực hàng hải: Khu vực Tiền Giang, khu vực Vĩnh Long, khu vực Bến Tre và khu vực Long An
21
Cảng vụ hàng hải Đồng Tháp
Gồm 01 khu vực hàng hải
22
Cảng vụ hàng hải An Giang
Gồm 01 Khu vực hàng hải
23
Cảng vụ hàng hải Cần Thơ
Gồm 02 khu vực hàng hải: Khu vực Trà Vinh và khu vực Cần Thơ
24
Cảng vụ hàng hải Kiên Giang
Gồm 05 khu vực hàng hải: Khu vực Hòn Chông, khu vực Hà Tiên, khu vực Phú Quốc, khu vực Rạch Giá và khu vực Nam Du
25
Cảng vụ hàng hải Cà Mau
Gồm 02 khu vực hàng hải: Khu vực Năm Căn và khu vực cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sông Đốc
Phí bảo đảm hàng hải đối với luồng hàng hải chuyên dùng
Xem chi tiết Thông tư 261/2016/TT-BTC tại đây
Lược đồ văn bản
Thông tư 261/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải
- Cơ quan ban hành:
- Bộ Tài chính
- Số hiệu:
- 261/2016/TT-BTC
- Loại văn bản:
- Thông tư
- Ngày ban hành:
- 14/11/2016
- Lĩnh vực:
- Hàng hải
- Người ký:
- Trần Văn Hiếu
- Ngày hiệu lực:
- 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực:
- Hết hiệu lực một phần
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.