📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Trang chủ / Văn bản pháp luật / 22/2023/TT-BNNPTNT
Thông tưChưa xác định

Thông tư 22/2023/TT-BNNPTNT sửa đổi một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp

📄 Số hiệu: 22/2023/TT-BNNPTNT🏛️ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn📅 15/12/2023

Thuộc tính văn bản

Số hiệu22/2023/TT-BNNPTNT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người kýNguyễn Quốc Trị
Ngày ban hành15/12/2023
Lĩnh vựcHành chínhNông nghiệp – Lâm nghiệp

Trích yếu nội dung

Các nguyên tắc trồng rừng thay thế kể từ ngày 01/02/2024 Ngày 15/12/2023, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư 22/2023/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp. Sau đây là một số nội dung đáng chú ý của Thông tư này. 1. Bổ sung các nguyên tắc trổng rừng thay thế , cụ thể: - Diện tích phải trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật Lâm nghiệp. Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác (sau đây gọi là chủ dự án) nộp tiền về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với địa phương chưa thành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng (sau đây gọi là Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh), diện tích trồng rừng thay thế phải đảm bảo không thấp hơn diện tích rừng trồng thay thế mà chủ dự án đã nộp tiền; - Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là tỉnh) rà soát diện tích đất quy hoạch cho rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất; thực hiện trồng rừng thay thế khi địa phương còn quỹ đất; chỉ đề xuất trồng rừng thay thế sang tỉnh khác khi không còn quỹ đất hoặc còn quỹ đất nhưng điều kiện lập địa không phù hợp để trồng rừng; - Thực hiện trồng rừng thay thế trong thời gian 12 tháng kể từ thời điểm Phương án trông rừng thay thế được phê duyệt hoặc từ thời điểm chủ dự án hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế; - Trồng rừng thay thế là công trình lâm sinh trong dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác. 2. Tổ chức thực hiện trồng rừng thay thế: - Đối với tỉnh tự bố trí được quỹ đất để trồng rừng thay thế: thực hiện trồng rừng trên đất quy hoạch cho rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; trồng rừng trên đất quy hoạch cho rừng sản xuất của chủ rừng được quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp, trừ chủ rừng là doanh nghiệp tư nhân; hỗ trợ trồng rừng sản xuất loài cây gỗ lớn (khai thác sau 10 năm tuổi) trên đất quy hoạch cho rừng sản xuất giao hộ gia đình, cá nhân; - Đối với tỉnh có tiếp nhận kinh phí trồng rừng thay thế từ địa phương khác không còn quỹ đất để trồng rừng thay thế chỉ thực hiện trồng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ trên đất quy hoạch cho rừng đặc dụng, rừng phòng hộ. Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2024. Xem chi tiết Thông tư 22/2023/TT-BNNPTNT tại đây

Nội dung toàn văn

Các nguyên tắc trồng rừng thay thế kể từ ngày 01/02/2024

Ngày 15/12/2023, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư 22/2023/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp. Sau đây là một số nội dung đáng chú ý của Thông tư này.

1. Bổ sung các nguyên tắc trổng rừng thay thế, cụ thể:

- Diện tích phải trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật Lâm nghiệp. Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác (sau đây gọi là chủ dự án) nộp tiền về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với địa phương chưa thành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng (sau đây gọi là Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh), diện tích trồng rừng thay thế phải đảm bảo không thấp hơn diện tích rừng trồng thay thế mà chủ dự án đã nộp tiền;

- Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là tỉnh) rà soát diện tích đất quy hoạch cho rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất; thực hiện trồng rừng thay thế khi địa phương còn quỹ đất; chỉ đề xuất trồng rừng thay thế sang tỉnh khác khi không còn quỹ đất hoặc còn quỹ đất nhưng điều kiện lập địa không phù hợp để trồng rừng;

- Thực hiện trồng rừng thay thế trong thời gian 12 tháng kể từ thời điểm Phương án trông rừng thay thế được phê duyệt hoặc từ thời điểm chủ dự án hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế;

- Trồng rừng thay thế là công trình lâm sinh trong dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

2. Tổ chức thực hiện trồng rừng thay thế:

- Đối với tỉnh tự bố trí được quỹ đất để trồng rừng thay thế: thực hiện trồng rừng trên đất quy hoạch cho rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; trồng rừng trên đất quy hoạch cho rừng sản xuất của chủ rừng được quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp, trừ chủ rừng là doanh nghiệp tư nhân; hỗ trợ trồng rừng sản xuất loài cây gỗ lớn (khai thác sau 10 năm tuổi) trên đất quy hoạch cho rừng sản xuất giao hộ gia đình, cá nhân;

- Đối với tỉnh có tiếp nhận kinh phí trồng rừng thay thế từ địa phương khác không còn quỹ đất để trồng rừng thay thế chỉ thực hiện trồng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ trên đất quy hoạch cho rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.

Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2024.

Xem chi tiết Thông tư 22/2023/TT-BNNPTNT tại đây

Lược đồ văn bản

ℹ️ Lược đồ thể hiện mối quan hệ của văn bản này với các văn bản khác (hướng dẫn, sửa đổi, thay thế, căn cứ...). Dữ liệu quan hệ của văn bản này đang được cập nhật.
Văn bản đang xem

Thông tư 22/2023/TT-BNNPTNT sửa đổi một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp

Cơ quan ban hành:
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Số hiệu:
22/2023/TT-BNNPTNT
Loại văn bản:
Thông tư
Ngày ban hành:
15/12/2023
Lĩnh vực:
Hành chính
Người ký:
Nguyễn Quốc Trị
Tình trạng hiệu lực:
Chưa xác định

Tải về & chia sẻ

📥Tải văn bản gốcĐịnh dạng .doc / .pdf🌐Xem trên nguồn gốccsdl.lsu.vn

Văn bản liên quan

Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật

Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.

Tra cứu văn bản