Thông tư 11/2023/TT-BTNMT Quy chuẩn về bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 11/2023/TT-BTNMT |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài nguyên và Môi trường |
| Người ký | Nguyễn Thị Phương Hoa |
| Ngày ban hành | 29/09/2023 |
| Lĩnh vực |
Trích yếu nội dung
07 nhóm lớp dữ liệu thuộc Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000 Ngày 29/9/2023, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư 11/2023/TT-BTNMT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000. 1. Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000 được thành lập từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia , bao gồm 07 nhóm lớp dữ liệu sau: - Nhóm lớp dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính; - Nhóm lớp dữ liệu cơ sở toán học; - Nhóm lớp dữ liệu dân cư; - Nhóm lớp dữ liệu địa hình; - Nhóm lớp dữ liệu giao thông; - Nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật; - Nhóm lớp dữ liệu thủy văn. 2. Khi trình bày nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000, các ký hiệu và ghi chú phải trình bày song song với khung nam bản đồ gồm: - Các ký hiệu không theo tỷ lệ; - Các ký hiệu tượng trưng cho phân bố thực vật; - Ghi chú độ cao của điểm độ cao, ghi chú độ sâu của điểm độ sâu; - Ghi chú dân cư, ghi chú tên riêng và ghi chú thuyết minh. 3. Khi hai hay nhiều đối tượng địa lý trùng nhau hoặc gần nhau, ưu tiên thể hiện chính xác đúng vị trí đối với các đối tượng địa lý có mức ưu tiên cao hơn và đối tượng địa lý có ý nghĩa phương vị cao hơn. Những đối tượng địa lý có mức ưu tiên thấp hơn trình bày ngắt hoặc nhường nét cho những đối tượng địa lý có mức ưu tiên cao hơn. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 29/3/2024. Xem chi tiết Thông tư 11/2023/TT-BTNMT tại đây
Nội dung toàn văn
07 nhóm lớp dữ liệu thuộc Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000
Ngày 29/9/2023, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư 11/2023/TT-BTNMT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000.
1. Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000 được thành lập từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bao gồm 07 nhóm lớp dữ liệu sau:
- Nhóm lớp dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính;
- Nhóm lớp dữ liệu cơ sở toán học;
- Nhóm lớp dữ liệu dân cư;
- Nhóm lớp dữ liệu địa hình;
- Nhóm lớp dữ liệu giao thông;
- Nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật;
- Nhóm lớp dữ liệu thủy văn.
2. Khi trình bày nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000, các ký hiệu và ghi chú phải trình bày song song với khung nam bản đồ gồm:
- Các ký hiệu không theo tỷ lệ;
- Các ký hiệu tượng trưng cho phân bố thực vật;
- Ghi chú độ cao của điểm độ cao, ghi chú độ sâu của điểm độ sâu;
- Ghi chú dân cư, ghi chú tên riêng và ghi chú thuyết minh.
3. Khi hai hay nhiều đối tượng địa lý trùng nhau hoặc gần nhau, ưu tiên thể hiện chính xác đúng vị trí đối với các đối tượng địa lý có mức ưu tiên cao hơn và đối tượng địa lý có ý nghĩa phương vị cao hơn. Những đối tượng địa lý có mức ưu tiên thấp hơn trình bày ngắt hoặc nhường nét cho những đối tượng địa lý có mức ưu tiên cao hơn.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 29/3/2024.
Xem chi tiết Thông tư 11/2023/TT-BTNMT tại đây
Lược đồ văn bản
Thông tư 11/2023/TT-BTNMT Quy chuẩn về bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:250.000
- Cơ quan ban hành:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Số hiệu:
- 11/2023/TT-BTNMT
- Loại văn bản:
- Thông tư
- Ngày ban hành:
- 29/09/2023
- Lĩnh vực:
- Tài nguyên – Môi trường
- Người ký:
- Nguyễn Thị Phương Hoa
- Tình trạng hiệu lực:
- Chưa xác định
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 37.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.