Nghị định 66/2018/NĐ-CP quy định về chế độ ưu tiên đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm toán Nhà nước
Thuộc tính văn bản
| Số hiệu | 66/2018/NĐ-CP |
|---|---|
| Loại văn bản | Nghị định |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ |
| Người ký | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành | 12/05/2018 |
| Lĩnh vực |
Trích yếu nội dung
Cán bộ Kiểm toán Nhà nước được thưởng đến 0,8 lần lương Nghị định 66/2018/NĐ-CP quy định về chế độ ưu tiên đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm toán Nhà nước đã được Chính phủ ban hành ngày 12/05/2018. Nghị định nêu rõ, hàng năm, Kiểm toán Nhà nước sử dụng số kinh phí 5% số tiền do Kiểm toán Nhà nước phát hiện từ các khoản tăng thu ngân sách Nhà nước; các khoản đã chi ngân sách sai chế độ đã được nộp lại ngân sách nhà nước... để chi khuyến khích, thưởng cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm toán Nhà nước không vượt quá 0,8 lần mức lương do Nhà nước quy định, gồm lương ngạch bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp. Số kinh phí còn lại sau khi chi khuyến khích, thưởng cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm toán Nhà nước được sử dụng để đầu tư cơ sở vật chất và tăng cường năng lực hoạt động của ngành. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/07/2018. Nghị định này được hướng dẫn bởi Thông tư 16/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí được trích để thực hiện chế độ ưu tiên đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm toán Nhà nước Xem Luật Viên chức mới nhất đang áp dụng. Xem chi tiết Nghị định 66/2018/NĐ-CP tại đây
Nội dung toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 66/2018/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2018
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về chế dộ ưu tiên đối với cán bộ, công chức, viên chức
và người lao động của Kiểm toán nhà nước
Căn cứ Luật tổ chức Chỉnh phủ ngày 19 thảng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 325/2016/UBTVQH14 ngày 29 tháng 12 năm 2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chế độ đoi với cán bộ, câng chức của Kiểm toán nhà nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về chế độ ưu tiên đoi với cán bộ, cổng chức, viên chức và người lao động của Kỉểm toán nhà nước.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về chế độ ưu tiên đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm toán nhà nước theo quy định tại Phụ lục sổ 6 Nghị quyết số 325/2016/UBTVQH14 ngày 29 tháng 12 năm 2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động cùa Kiêm toán nhà nước, gôm:
a) Cán bộ, công chức, viên chức của Kiểm toán nhà nước.
b) Người lao động hợp đồng theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một sô loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp.
Điều 2. Chế độ ưu tiên đối với cán bộ, công chức, viên chửc và người lao động của Kiêm toán nhà nước
Chế độ ưu tiên đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm toán nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 325/2016/UBTVQH14 ngày 29 tháng 12 năm 2016 của ủy ban Thường vụ Quôc hội và các vãn bản quy định, hướng dẫn về tiền lương của Chính phủ.
Điều 3. Kinh phí để thực hiện chế độ ưu tiên đối với cán bộ, công chửc và người lao động của Kiểm toán nhà nước
Hàng năm, càn cứ vào kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán, Kiểm toán nhà nước được trích 5% số tiền do Kiểm toán nhà nước phát hiện và kiến nghị theo quy định tại khoản 1 Phụ lục 6 quy định chế độ ưu tiên đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm toán nhà nước ban hành kèm theo Nghị quyết số 325/2016/UBTVQH14 ngàỵ 29 tháng 12 năm 2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chế độ đối với cán bộ, công chức của Kiểm toán nhà nước, bao gồm:
1. Các khoản tăng thu ngân sách nhà nước về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác.
2. Các khoản đã chi ngân sách sai chế độ đã nộp lại ngân sách nhà nước.
3. Các khoản đã chi ngân sách sai chế độ đã được cơ quan có thẩm quyền xử lý giảm chi, giảm thanh toán.
4. Các khoản kinh phí bố trí dự toán vượt định mức phân bổ, sai nguồn do Kiểm toán nhà nước phát hiện và kiến nghị đã được cơ quan có thẩm quyền xử lý thu hồi nộp ngân sách nhà nước.
Điều 4. Sử dụng kinh phí được trích để thực hiện chế độ ưu tiên đối vói cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm toán nhà nước
Kiểm toán nhà nước sử dụng số kinh phí 5% để chi cho các nội dung sau:
1. Chi khuyến khích, thưởng cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Kiểm toán nhà nước không vượt quá 0,8 lần mức lương do Nhà nước quy định, gồm:
a) Lương ngạch bậc, chức vụ.
b) Các khoản phụ cấp:
- Phụ cấp chức vụ; .
- Phụ cấp vượt khung;
- Phụ cấp ưu đãi theo nghề quy định tại Nghị quyết số 325/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 29 tháng 12 năm 2016 của ủy, ban Thường vụ Quốc hội quy định chế độ đối với cán bộ, công chức của Kiểm toán nhà nước.
2. Số kinh phí còn lại sau khi chi khuyến khích, thưởng cho cán bộ, công chức, vỉên chức và người lao động của Kiểm toán nhà nước được sử dụng để đầu tư cơ sở vật chất và tăng cường năng lực hoạt động của ngành.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ. ngày 01 tháng 7 năm 2018 và áp ị dụng từ năm ngân sách 2017.
2. Nghị định số 162/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về chế độ tiền lương, chế độ trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức kiểm toán nhà nước và chế độ ưu tiên đối với kiểm toán viên nhà nước; Nghị định số 32/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ và Nghị định số 02/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 nãm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 162/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Tổng Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: Ban Bí thư Trung ương Đảng; Thử tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; Vãn phòng Tổng Bí thư; Văn phòng Chủ tịch nước; Hội đồng dân tộc và các ủy ban của Quốc hội; Vãn phòng Quốc hội; Tòa án nhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Kiểm toán nhà nước; Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; Ngân hàng Chính sách xã hội; Ngân hàng Phát triển Việt Nam; Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Cơ quan trung ương của các đoản thể; VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; Lưu: VT, KTTH (2) | TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Nguyễn Xuân Phúc
Lược đồ văn bản
- 68/2000/NĐ-CP Decree 68/2000/NĐ-CP
- 325/2016/UBTVQH14 Nghị quyết số 325/2016/UBTVQH14 Quy định chế độ đối với cán bộ, công chức của Kiểm toán nhà nước
- 162/2006/NĐ-CP Nghị định số 162/2006/NĐ-CP Về chế độ tiền lương, chế độ trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức Kiểm toán Nhà nước và chế độ ưu tiên đối với kiểm toán viên nhà nước
- 32/2011/NĐ-CP Nghị định số 32/2011/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 162/2006/NĐ-CP về chế độ tiền lương, trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức Kiểm toán Nhà nước và chế độ ưu tiên đối với kiểm toán viên nhà nước
- 02/2015/NĐ-CP Nghị định số 02/2015/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 162/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về chế độ tiền lương, chế độ trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức Kiểm toán Nhà nước và chế độ ưu tiên đối với kiểm toán viên nhà nước
- 32/2011/NĐ-CP Nghị định số 32/2011/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 162/2006/NĐ-CP về chế độ tiền lương, trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức Kiểm toán Nhà nước và chế độ ưu tiên đối với kiểm toán viên nhà nước
- 76/2015/QH13 Luật Tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13
- 325/2016/UBTVQH14 Nghị quyết số 325/2016/UBTVQH14 Quy định chế độ đối với cán bộ, công chức của Kiểm toán nhà nước
Tải về & chia sẻ
Văn bản liên quan
Tra cứu hơn 180.000 văn bản pháp luật
Cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất, tải file gốc miễn phí.