📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Luật Hôn nhân và gia đình

Tư vấn Quy trình ly hôn 2019 - Những vấn đề trọng tâm

LegalZone tổng hợp thông tin mà một người đang có ý định ly hôn nhất định phải biết, đặc biệt là thông tin về Quy trình ly hôn 2019

Ly hôn là lựa chọn cuối cùng và không ai mong muốn trong quan hệ hôn nhân. Bài viết tổng hợp những thông tin trọng tâm về quy trình ly hôn 2019 mà người đang có ý định ly hôn cần nắm rõ, từ điều kiện ly hôn, chia tài sản, quyền nuôi con đến hồ sơ, thẩm quyền và án phí theo pháp luật có hiệu lực tại thời điểm này.

1. Ai có quyền yêu cầu ly hôn?

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Theo Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, người có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn gồm:

  • Vợ, chồng hoặc cả hai vợ chồng;
  • Cha, mẹ, người thân thích khác khi một bên vợ chồng bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do người còn lại gây ra.

Lưu ý, chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Trong khi đó, người vợ vẫn có quyền yêu cầu Tòa án cho ly hôn dù đang trong các trường hợp này.

2. Điều kiện để được yêu cầu ly hôn

Quan hệ hôn nhân có thể chấm dứt theo hai hình thức: thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn.

  • Điều kiện thuận tình ly hôn: hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được về việc chia tài sản, quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng.
  • Điều kiện đơn phương ly hôn: vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được; hoặc một bên bị Tòa án tuyên bố mất tích.

3. Chia tài sản khi ly hôn

Về nguyên tắc, tài sản khi ly hôn do hai vợ chồng thỏa thuận; nếu thỏa thuận được thì Tòa án công nhận. Trường hợp không thỏa thuận được, Tòa án giải quyết theo hướng chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố theo Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

  • Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
  • Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung;
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh, nghề nghiệp để các bên tiếp tục lao động tạo thu nhập;
  • Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

4. Quyền nuôi con sau khi ly hôn

Theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nếu hai vợ chồng thỏa thuận được về người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ, quyền của mỗi bên thì Tòa án công nhận. Nếu không thỏa thuận được, Tòa án giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con. Con từ đủ 7 tuổi trở lên phải được xem xét nguyện vọng. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.

5. Hồ sơ, thẩm quyền và thời gian giải quyết

Hồ sơ cần chuẩn bị:

  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
  • Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của vợ và chồng (bản sao chứng thực);
  • Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao chứng thực);
  • Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao chứng thực);
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có).

Nếu đơn phương ly hôn thì dùng mẫu đơn khởi kiện ly hôn ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP; nếu thuận tình ly hôn thì dùng đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Thẩm quyền: Theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm vụ việc ly hôn. Với thuận tình ly hôn, hai bên có thể nộp tại Tòa án nơi cư trú của vợ hoặc chồng. Với đơn phương ly hôn, theo Điều 39, thẩm quyền thuộc Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc.

Thời gian giải quyết: Thuận tình ly hôn thường kéo dài khoảng 2–3 tháng kể từ ngày thụ lý; đơn phương ly hôn kéo dài hơn, thường từ 4–6 tháng và có thể lâu hơn nếu phát sinh tranh chấp về con chung, tài sản. Chi tiết các mốc tố tụng được trình bày trong bài thời gian giải quyết ly hôn đơn phương.

6. Án phí khi ly hôn

Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm án phí và lệ phí Tòa án, mức án phí ly hôn được xác định như sau:

  • Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ việc ly hôn không có tranh chấp về tài sản là 300.000 đồng;
  • Trường hợp có tranh chấp về tài sản, ngoài án phí nêu trên, đương sự còn phải chịu án phí theo giá ngạch tương ứng với giá trị tài sản tranh chấp.

Xem thêm các chủ đề khác

Luật Sư Việt Nam

Bình luận