📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Luật Đất Đai

Tư vấn luật thừa kế đất đai cụ thể chi tiết

Tư vấn luật thừa kế đất đai: Ngày trước bố em có mua 1 mảnh đất ở quê, lúc đó đã cưới mẹ em.Bây giờ bố em mất không để lại di chúc...

Tư vấn luật thừa kế đất đai cụ thể chi tiết

Thừa kế đất đai khi bố mất không để lại di chúc là tình huống pháp lý khá phổ biến, đặc biệt với những mảnh đất ở quê được mua trong thời kỳ hôn nhân. Khi người để lại di sản qua đời mà không có di chúc, di sản sẽ được chia theo pháp luật cho những người thuộc hàng thừa kế. Bài viết phân tích cách xác định người thừa kế và thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) theo quy định pháp luật.

Tình huống thực tế

Một bạn đọc hỏi: trước đây bố mua một mảnh đất ở quê khi đã kết hôn với mẹ. Nay bố mất, không để lại di chúc. Gia đình muốn làm sổ đỏ mảnh đất đó đứng tên bà nội (để được hưởng chính sách), sau này chuyển lại cho cháu. Cả nhà đồng thuận. Vậy có thể để tên bà, hoặc chỉ để tên mẹ hoặc con được không?

Căn cứ pháp lý

Chia di sản theo pháp luật khi không có di chúc

Do bố mất không để lại di chúc nên di sản được chia theo pháp luật. Theo khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, những người thừa kế theo pháp luật được xác định theo thứ tự hàng thừa kế:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
  • Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Như vậy, di sản là phần quyền sử dụng đất của bố để lại sẽ được chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Trong trường hợp nêu trên, bà nội (mẹ đẻ của bố), mẹ và con đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất và được hưởng phần bằng nhau. Cần lưu ý: nếu mảnh đất được mua trong thời kỳ hôn nhân và là tài sản chung của bố mẹ, thì trước khi chia thừa kế phải tách phần của mẹ (thường là một nửa giá trị tài sản chung); phần còn lại mới là di sản của bố để chia cho các đồng thừa kế.

Điều kiện và cách cấp sổ đỏ cho mảnh đất thừa kế

Để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, mảnh đất phải đáp ứng các điều kiện về sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp, phù hợp quy hoạch và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận theo quy định của Luật Đất đai 2013. Với di sản thừa kế là quyền sử dụng đất, gia đình có thể lựa chọn một trong các cách sau:

  • Cấp Giấy chứng nhận đứng tên chung các đồng thừa kế. Theo khoản 2 Điều 98 Luật Đất đai 2013, thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng thì Giấy chứng nhận phải ghi đầy đủ tên những người có chung quyền và cấp cho mỗi người một Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.
  • Lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Các đồng thừa kế có thể cùng lập văn bản thỏa thuận (có công chứng, chứng thực) về việc để một người (ví dụ bà nội) đứng tên trên Giấy chứng nhận. Văn bản này ghi nhận sự đồng thuận của tất cả người thừa kế, làm cơ sở để cơ quan có thẩm quyền cấp sổ đỏ.

Việc lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản có công chứng/chứng thực giúp bảo vệ quyền lợi của các đồng thừa kế, tránh tranh chấp về sau khi bản chất mảnh đất vẫn là di sản chung được các bên thống nhất giao cho một người đứng tên.

Lưu ý quan trọng

  • Trước khi sang tên, cần khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo trình tự pháp luật (thường thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng).
  • Nếu một trong các đồng thừa kế không đồng ý, việc phân chia có thể phải yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Cần xác định rõ phần tài sản chung của vợ chồng để tách đúng phần di sản của người đã mất.

Xem thêm các chủ đề liên quan

Luật Sư Việt Nam

Bình luận