Tự công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật
tự công bố sản phẩm được quy định mới nhất hiện nay| tự công bố sản phẩm được uy tín, nhanh nhất tại Legalzone| Legalzone tư vấn
Tự công bố sản phẩm là thủ tục mà cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện để được phép đưa sản phẩm ra thị trường và tự chịu trách nhiệm về an toàn. Đây là điểm nổi bật trong cải cách thủ tục hành chính về an toàn thực phẩm. Bài viết tổng hợp đối tượng, hồ sơ và trình tự tự công bố sản phẩm theo quy định có hiệu lực tại thời điểm năm 2020.
Cơ sở pháp lý của thủ tục tự công bố sản phẩm
Thủ tục tự công bố sản phẩm được quy định tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12. Việc vi phạm quy định trong lĩnh vực này có thể bị xử phạt theo Nghị định số 115/2018/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm.
Đối tượng của thủ tục tự công bố sản phẩm
Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm được tự công bố các sản phẩm sau:
- Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn;
- Phụ gia thực phẩm;
- Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm;
- Dụng cụ chứa, đựng thực phẩm;
- Vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
Ngược lại, các sản phẩm sau được miễn thực hiện thủ tục tự công bố:
- Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu;
- Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu phục vụ sản xuất nội bộ, không tiêu thụ tại thị trường trong nước.
Trình tự tự công bố sản phẩm
Bước 1 – Tự công bố sản phẩm: Tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình, hoặc niêm yết công khai tại trụ sở.
Bước 2 – Nộp hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ tự công bố đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định. Cơ quan tiếp nhận lưu trữ hồ sơ và đăng tải tên tổ chức, cá nhân cùng tên sản phẩm trên trang thông tin điện tử.
Hồ sơ tự công bố sản phẩm
- Bản tự công bố sản phẩm theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận phù hợp ISO 17025 cấp, gồm các chỉ tiêu an toàn theo quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực).
Một số lưu ý quan trọng
- Các tài liệu trong hồ sơ phải bằng tiếng Việt; tài liệu tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và công chứng, còn hiệu lực tại thời điểm tự công bố.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do mình lựa chọn; các lần sau phải nộp tại cơ quan đã lựa chọn.
- Ngay sau khi tự công bố, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm.
- Khi sản phẩm thay đổi về tên, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì phải tự công bố lại; các thay đổi khác thì thông báo bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền và được tiếp tục sản xuất, kinh doanh ngay sau khi gửi thông báo.
Việc tuân thủ đầy đủ thủ tục tự công bố không chỉ giúp doanh nghiệp đưa sản phẩm ra thị trường hợp pháp mà còn tránh các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm.
