Lãi chậm trả và lãi quá hạn? Cách tính lãi suất chậm trả và quá hạn?
LegalZone tư vấn lãi suất quá hạn. Chúng tôi với đội ngủ luật sư có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, giải quyết tranh chấp
Cách tính lãi chậm trả và lãi quá hạn là vấn đề thường gặp trong các quan hệ vay tài sản khi bên vay không trả nợ đúng hạn. Mặc dù pháp luật không định nghĩa trực tiếp hai khái niệm này, nhưng căn cứ vào các quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, có thể hiểu rõ bản chất và công thức tính của từng loại lãi.
Lãi chậm trả và lãi quá hạn được hiểu như thế nào?
Lãi chậm trả (tiền lãi chậm trả) là khoản tiền lãi phát sinh mà bên vay phải trả cho bên cho vay khi đến hạn nhưng không trả được nợ, trả không đầy đủ hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền. Số tiền lãi này được tính trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Lãi quá hạn (tiền lãi quá hạn) được hiểu là khoản tiền lãi phát sinh trên khoản nợ gốc đã quá hạn chưa trả, tương ứng với thời gian chậm trả. Căn cứ điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015, lãi quá hạn thường được áp dụng đối với khoản vay có lãi. Thời gian quá hạn được tính từ ngày hết hạn trả nợ đến ngày thực tế trả nợ.
Dù gọi là "lãi chậm trả" hay "lãi quá hạn", đây đều là khoản tiền lãi phát sinh do bên vay không tuân thủ hợp đồng vay, nhằm bù đắp thiệt hại cho bên cho vay khi nghĩa vụ trả nợ không được thực hiện đúng.
Cách tính lãi chậm trả
Về nguyên tắc, khi đến hạn mà bên vay không trả được nợ hoặc trả không đầy đủ thì ngoài nghĩa vụ trả nợ gốc, bên vay còn phải trả thêm tiền lãi chậm trả. Căn cứ khoản 2 Điều 357 và khoản 4, khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015, lãi suất chậm trả trước hết do các bên tự thỏa thuận (trong hợp đồng hoặc tại thời điểm trả nợ).
Trường hợp không thỏa thuận được, theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, lãi suất chậm trả được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn 20%/năm, tức bằng 10%/năm (tương đương 0,83%/tháng) tính trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Công thức:
- Vay không có lãi: Lãi chậm trả = Nợ gốc chưa trả × 0,83%/tháng × thời gian chậm trả (theo khoản 2 Điều 357, khoản 4 Điều 466).
- Vay có lãi: Lãi chậm trả = Nợ gốc × lãi suất theo thỏa thuận × thời hạn vay × 0,83%/tháng × thời gian chậm trả (theo điểm a khoản 5 Điều 466).
Ví dụ: A cho B vay 300 triệu đồng, không tính lãi, thời hạn 12 tháng (01/01/2018 đến 31/12/2018). Đến 31/3/2019 B mới trả, tức chậm 03 tháng. Tiền lãi chậm trả = 300.000.000 × 0,83%/tháng × 03 = 7.470.000 đồng. Vậy B phải trả 300 triệu đồng nợ gốc và 7.470.000 đồng tiền lãi chậm trả.
Cách tính lãi quá hạn
Lãi quá hạn là lãi tính trên nợ gốc quá hạn, xác định theo điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015. Trước hết do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận thì lãi quá hạn được tính bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng.
Công thức: Lãi quá hạn = Nợ gốc quá hạn chưa trả × lãi suất vay theo hợp đồng × 1,5 × thời gian quá hạn.
Ví dụ: C cho D vay 100 triệu đồng với lãi suất 1,5%/tháng, thời hạn 15 tháng. Sau khi quá hạn 04 tháng, D mới trả gốc và lãi. Giả sử hai bên không thỏa thuận về lãi chậm trả và lãi quá hạn, theo khoản 5 Điều 466 D phải trả:
- Nợ gốc: 100.000.000 đồng.
- Lãi trên nợ gốc trong hạn: 100.000.000 × 15 × 1,5% = 22.500.000 đồng.
- Lãi chậm trả: 100.000.000 × 1,5% × 15 × 0,83% × 04 = 747.000 đồng.
- Lãi trên nợ gốc quá hạn (lãi quá hạn): 100.000.000 × 1,5% × 04 = 6.000.000 đồng.
Kết luận
Dù là lãi chậm trả hay lãi quá hạn, đây đều là khoản tiền lãi phát sinh khi bên vay không trả nợ đúng hạn. Tùy thuộc khoản vay có lãi hay không có lãi mà người vay có thể chỉ phải trả lãi chậm trả (vay không có lãi) hoặc trả cả lãi chậm trả và lãi quá hạn (vay có lãi). Để bảo đảm quyền lợi, các bên nên thỏa thuận rõ về lãi suất chậm trả, lãi quá hạn ngay trong hợp đồng vay.




