📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Luật thuế

Khác biệt giữa thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt và Thuế giá trị gia tăng có điểm gì giống và khác nhau? Bài viết dưới đây sẽ so sánh Thuế tiêu thụ đặc biệt

So sánh thuế GTGT và thuế tiêu thụ đặc biệt là vấn đề được nhiều cá nhân, doanh nghiệp quan tâm khi tìm hiểu nghĩa vụ thuế của mình. Đây là hai sắc thuế gián thu phổ biến nhưng có mục đích, phạm vi và cách tính khác nhau. Bài viết dưới đây phân tích những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa hai loại thuế này theo khung pháp luật áp dụng tại thời điểm năm 2019.

Cơ sở pháp lý của thuế GTGT và thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế giá trị gia tăng được điều chỉnh bởi Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung). Thuế tiêu thụ đặc biệt được điều chỉnh bởi Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12. Cả hai đều là thuế gián thu, người nộp thuế là cơ sở sản xuất, kinh doanh nhưng người chịu thuế thực chất là người tiêu dùng cuối cùng thông qua giá hàng hóa, dịch vụ.

Điểm giống nhau

  • Đều là thuế gián thu: được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ; doanh nghiệp nộp thay nhưng gánh nặng thuế chuyển sang người tiêu dùng.
  • Đều góp phần tăng thu cho ngân sách nhà nước và là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô.
  • Đối tượng nộp thuế đều là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.

So sánh thuế GTGT và thuế tiêu thụ đặc biệt: những khác biệt cơ bản

1. Mục đích

  • Thuế GTGT: góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất, mở rộng lưu thông và phân phối hàng hóa, tạo nguồn thu ổn định, thường xuyên cho ngân sách.
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt: điều tiết thu nhập của người tiêu dùng, định hướng tiêu dùng, hạn chế sử dụng những hàng hóa, dịch vụ xa xỉ hoặc không có lợi cho sức khỏe, đồng thời tăng cường quản lý sản xuất kinh doanh.

2. Phạm vi áp dụng

  • Thuế GTGT: phạm vi rộng, phát sinh trong hầu hết các khâu của quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt: phạm vi hẹp, chỉ đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ hoặc không khuyến khích sử dụng như rượu, bia, thuốc lá, ô tô, kinh doanh vũ trường, casino...

3. Đối tượng nộp thuế

  • Thuế GTGT: tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế.
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt: tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hoặc kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

4. Căn cứ tính thuế

  • Thuế GTGT: căn cứ vào giá tính thuế và thuế suất. Giá tính thuế là giá bán hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế GTGT; thuế suất phụ thuộc vào từng danh mục hàng hóa, dịch vụ.
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt: căn cứ vào giá tính thuế và thuế suất. Giá tính thuế là giá bán ra, giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có thuế GTGT, bao gồm cả khoản thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng (nếu có); thuế suất được quy định riêng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.

Lưu ý về mối quan hệ giữa hai loại thuế

Đối với hàng hóa, dịch vụ vừa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt vừa chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt được tính trước và là một bộ phận cấu thành giá tính thuế GTGT. Nói cách khác, giá tính thuế GTGT đối với mặt hàng này đã bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt. Việc nắm rõ thứ tự áp dụng giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế và tránh sai sót trong kê khai.

Xem thêm các chủ đề khác

Luật Sư Việt Nam

Bình luận