📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Luật Hôn nhân và gia đình

Đơn xin ly hôn đơn phương - Dịch vụ tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình

Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương nhanh chóng, chính xác 2019 | Cách viết đơn xin ly hôn đơn phương | Dịch vụ LegalZone về hôn nhân và gia đình

Đơn xin ly hôn đơn phương - Dịch vụ tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình

Đơn xin ly hôn đơn phương là tài liệu bắt buộc khi một bên vợ hoặc chồng muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân mà không có sự đồng thuận của bên kia. Bài viết hướng dẫn cách viết đơn, hồ sơ và trình tự thủ tục ly hôn đơn phương theo quy định pháp luật.

Căn cứ pháp lý của ly hôn đơn phương

Khi mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn. Nếu không đồng thuận về quan hệ hôn nhân, quyền nuôi con, cấp dưỡng hay tài sản thì thực hiện theo thủ tục ly hôn đơn phương — ly hôn theo yêu cầu của một bên.

Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Trường hợp một bên bị Tòa án tuyên bố mất tích thì bên còn lại được giải quyết cho ly hôn. Như vậy, muốn được Tòa án giải quyết, cần phải có căn cứ ly hôn.

Hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn đơn phương

Đơn xin ly hôn đơn phương kính gửi Tòa án nhân dân có thẩm quyền, gồm thông tin của người làm đơn và người bị yêu cầu ly hôn (họ tên, năm sinh, số giấy tờ tùy thân, nơi cư trú). Phần nội dung cần trình bày rõ:

  • Nội dung xin ly hôn: thông tin kết hôn (thời gian, địa điểm theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn); tình trạng hiện tại (sống chung hay ly thân, thời gian ly thân, mâu thuẫn chính); nỗ lực hòa giải (nếu có); kết luận đề nghị xin ly hôn.
  • Về con chung: nếu có con chung thì ghi thông tin các con, nguyện vọng và trách nhiệm nuôi con; nếu chưa có thì ghi rõ chưa có con.
  • Về tài sản chung: liệt kê tài sản cần Tòa án phân chia, đề nghị phân chia; nếu không có thì ghi rõ không có tài sản chung.
  • Về nợ chung: nếu có nợ chung và muốn phân chia nghĩa vụ trả nợ thì ghi cụ thể; nếu không thì ghi rõ không có nợ chung.

Hồ sơ ly hôn đơn phương

Hồ sơ cần chuẩn bị (ghi rõ bản chính hay bản sao, đánh số thứ tự từng tài liệu):

  • Giấy tờ tùy thân của vợ và chồng (bản sao);
  • Sổ hộ khẩu (bản sao công chứng);
  • Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; nếu mất bản chính thì nộp bản sao có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và trình bày rõ trong đơn;
  • Giấy khai sinh của các con (bản sao);
  • Trường hợp một bên đang ở nước ngoài cần có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao;
  • Giấy tờ, tài liệu liên quan đến tài sản chung, nợ chung.

Thẩm quyền và thời gian giải quyết

Theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, tranh chấp về ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân. Theo Điều 35 và Điều 39 Bộ luật này, thẩm quyền thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc.

Theo điểm a khoản 1 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án; với vụ án có tính chất phức tạp có thể gia hạn nhưng không quá 02 tháng. Trên thực tế, thời gian giải quyết ly hôn đơn phương thường từ 04 đến 06 tháng.

Các bước tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương

  • Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện xin ly hôn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền;
  • Bước 2: Nhận kết quả xử lý đơn;
  • Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm và nộp lại biên lai cho Tòa án;
  • Bước 4: Tòa án triệu tập lấy lời khai, hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định;
  • Bước 5: Nếu Tòa án không chấp nhận yêu cầu, người yêu cầu có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.

Xem thêm các chủ đề khác

Luật Sư Việt Nam

Bình luận