📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Tin tức

Điều kiện, mức hưởng khi nghỉ hưu đối với sĩ quan quân đội nhân dân

Điều kiện, mức hưởng khi nghỉ hưu đối với sĩ quan quân đội nhân dân. Quy định mức hưởng khi nghỉ hưu đối với sĩ quan

Điều kiện và mức hưởng lương hưu sĩ quan quân đội là vấn đề được nhiều quân nhân quan tâm khi đến tuổi nghỉ phục vụ tại ngũ. Tại thời điểm năm 2019, chế độ hưu trí đối với sĩ quan Quân đội nhân dân được thực hiện theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam. Bài viết tổng hợp điều kiện hưởng lương hưu cùng cách tính tỷ lệ lương hưu theo quy định khi đó.

Điều kiện hưởng lương hưu sĩ quan quân đội

Theo quy định tại Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (áp dụng cho giai đoạn này), sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Đủ tuổi nghỉ hưu thông thường: nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân và Luật Cơ yếu có quy định khác.
  • Trường hợp suy giảm khả năng lao động hoặc làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: người có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành, hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì tuổi nghỉ hưu là nam từ 50 đến 55 tuổi, nữ từ 45 đến 50 tuổi.

Hạn tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan

Bên cạnh điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội, Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam còn quy định hạn tuổi cao nhất phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm và theo chức vụ chỉ huy.

Theo cấp bậc quân hàm (phục vụ tại ngũ):

  • Cấp úy: 44 tuổi;
  • Thiếu tá: 46 tuổi;
  • Trung tá: 49 tuổi;
  • Thượng tá: 52 tuổi;
  • Đại tá: 55 tuổi;
  • Cấp tướng: 60 tuổi.

Đối với ngạch dự bị, hạn tuổi được nâng lên theo từng hạng. Sĩ quan giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy ở đơn vị chuyên môn, kỹ thuật, quân sự địa phương, đơn vị dự bị động viên có thể được kéo dài hạn tuổi nhưng không quá 05 tuổi.

Theo chức vụ chỉ huy đơn vị: trung đội trưởng 30 tuổi, đại đội trưởng 35 tuổi, tiểu đoàn trưởng 40 tuổi, trung đoàn trưởng 45 tuổi, lữ đoàn trưởng 48 tuổi, sư đoàn trưởng 50 tuổi, tư lệnh quân đoàn 55 tuổi, tư lệnh quân khu và tư lệnh quân chủng 60 tuổi.

Cách tính mức hưởng lương hưu sĩ quan quân đội

Mức lương hưu hằng tháng được tính theo tỷ lệ phần trăm bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Theo Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, cách tính tỷ lệ áp dụng tại thời điểm 2019 như sau:

  • Người nghỉ hưu từ 01/01/2016 đến trước 01/01/2018: tỷ lệ 45% tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội; sau đó cứ thêm mỗi năm được cộng 2% với nam và 3% với nữ; tối đa 75%.
  • Lao động nam nghỉ hưu từ 01/01/2018 trở đi: tỷ lệ 45% tương ứng với số năm đóng tăng dần theo lộ trình – nghỉ năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 là 20 năm; sau đó cứ thêm mỗi năm cộng 2%, tối đa 75%.
  • Lao động nữ nghỉ hưu từ 01/01/2018 trở đi: tỷ lệ 45% tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội; sau đó cứ thêm mỗi năm cộng 2%, tối đa 75%.

Trường hợp nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động, mỗi năm nghỉ trước tuổi bị giảm trừ 2% tỷ lệ hưởng. Nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn mức tương ứng tỷ lệ tối đa 75%, ngoài lương hưu hằng tháng, người lao động còn được hưởng trợ cấp một lần: mỗi năm đóng dư được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Lưu ý khi áp dụng

Các mốc tuổi và tỷ lệ nêu trên phản ánh quy định có hiệu lực tại thời điểm năm 2019. Sĩ quan chuẩn bị nghỉ hưu cần đối chiếu hồ sơ quá trình đóng bảo hiểm xã hội, cấp bậc, chức vụ và thời điểm nghỉ để xác định chính xác quyền lợi của mình.

Xem thêm các chủ đề khác

Luật Sư Việt Nam

Bình luận