📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Giải đáp pháp luật

Chia di sản thừa kế là tài sản chung vợ chồng như thế nào?

Chồng tôi mất để lại căn nhà là tài sản chung đứng tên 2 vợ chồng. Vợ chồng tôi có 02 con chung. Thời điểm đó mẹ chồng tôi vẫn còn sống (Bố chồng tôi mất khi tôi còn chưa lấy chồng tôi). Năm 2022...

căn nhà đứng tên vợ chồng tôi. Đề nghị cho biết: Anh em nhà chồng tôi có được hưởng quyền thừa kế không?

Trả lời:

- Điều 612 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định "Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác."

- Khoản 1, khỏan 2 Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

1. Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản.

2. Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.

- Điều 649 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định thừa kế theo pháp luật như sau: “Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định”.

- Khoản 1 Điều 650 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định những trường hợp thừa kế theo pháp luật như sau:

“a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản”.

- Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 có quy định về người thừa kế theo pháp luật như sau:

“1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản”.

Theo quy định của pháp luật, khi một bên vợ hoặc chồng chết nếu có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, phần tài sản của vợ, chồng chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trong trường này, vì căn nhà là tài sản chung của hai vợ chồng và khi người chồng mất không để lại di chúc nên khi có yêu cầu về chia di sản thì căn nhà sẽ được chia đôi (1/2 căn nhà là tài sản của người vợ; ½ căn nhà thuộc phần di sản của người chồng đã mất). Theo đó, ½ căn nhà là di sản của người chồng đã mất sẽ được chia thừa kế theo pháp luật, được chia đều cho: bạn, 2 con và mẹ chồng bạn. Tuy nhiên, năm 2022 mẹ chồng mất (mất sau chồng bạn) nên phần di sản mà mẹ chồng được hưởng từ chồng bạn sẽ được chia thừa kế theo pháp luật. Theo hàng thừa kế thứ nhất của cha, mẹ chồng là các em chồng bạn. Vì thế, các em chồng của bạn sẽ được hưởng phần di sản thừa kế mà mẹ chồng được hưởng từ chồng bạn.

Đỗ Như Quỳnh

Xem thêm

Luật Sư Việt Nam

Bình luận