📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Luật Hôn nhân và gia đình

Tư vấn chi phí ly hôn đơn phương - dịch vụ của LegalZone

Ly hôn đơn phương là việc chỉ có một bên vợ hoặc chồng đồng ý ly hôn, tự nguyện ký vào Đơn xin ly hôn. Chi phí ly hôn đơn phương được

Tư vấn chi phí ly hôn đơn phương - dịch vụ của LegalZone

Ly hôn đơn phương là việc chỉ một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn, tự nguyện ký vào đơn khởi kiện ly hôn. Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là chi phí ly hôn đơn phương gồm những khoản nào và cách tính ra sao. Bài viết dưới đây giải đáp dựa trên quy định pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án.

Hai hình thức ly hôn theo quy định

Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, có hai cách để vợ chồng thực hiện việc ly hôn:

  • Thuận tình ly hôn (Điều 55): hai vợ chồng cùng tự nguyện chấm dứt quan hệ hôn nhân khi đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
  • Đơn phương ly hôn (Điều 56): ly hôn theo yêu cầu của một bên khi vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng.

Tùy theo yêu cầu là đơn phương hay thuận tình, có hay không có tranh chấp về tài sản mà cách tính án phí sẽ khác nhau.

Án phí ly hôn đơn phương được tính thế nào?

Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, án phí trong vụ án hôn nhân và gia đình được chia thành loại không có giá ngạch và loại có giá ngạch.

Trường hợp không có tranh chấp về tài sản: người yêu cầu ly hôn nộp án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng.

Trường hợp có yêu cầu chia tài sản hoặc tranh chấp về tài sản: ngoài phần án phí nêu trên, đương sự còn phải chịu án phí có giá ngạch tính theo giá trị tài sản tranh chấp như sau:

  • Từ 6.000.000 đồng trở xuống: 300.000 đồng;
  • Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: 5% giá trị tài sản có tranh chấp;
  • Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị vượt quá 400.000.000 đồng;
  • Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị vượt quá 800.000.000 đồng;
  • Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị vượt quá 2.000.000.000 đồng;
  • Từ trên 4.000.000.000 đồng: 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị vượt quá 4.000.000.000 đồng.

Nghĩa vụ chịu án phí có giá ngạch tương ứng với phần giá trị tài sản mà mỗi đương sự được chia. Việc đóng án phí được Tòa án hướng dẫn và thông báo cụ thể; đương sự nhận thông báo nộp tiền tạm ứng án phí phải đến cơ quan thi hành án dân sự để nộp.

Các khoản chi phí khác có thể phát sinh

Ngoài án phí, người yêu cầu ly hôn đơn phương có thể phải chi trả thêm một số khoản tùy từng vụ việc, chẳng hạn:

  • Chi phí định giá tài sản, thẩm định giá khi có tranh chấp về giá trị tài sản chung;
  • Chi phí ủy thác tư pháp, tống đạt, niêm yết văn bản trong trường hợp không xác định được nơi cư trú của bị đơn;
  • Thù lao luật sư nếu đương sự có nhu cầu thuê luật sư tư vấn hoặc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp. Khoản này do thỏa thuận giữa khách hàng và luật sư, được ghi nhận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý.

Trong vụ án ly hôn đơn phương, ngoài việc chấm dứt quan hệ hôn nhân, đương sự thường giải quyết kèm theo các yêu cầu về quyền trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng, phân chia tài sản chung và nợ chung. Để hiểu rõ thời gian xử lý từng giai đoạn, bạn đọc có thể tham khảo bài thời gian giải quyết ly hôn đơn phương.

Lưu ý về thẩm quyền và hồ sơ

Theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án đơn phương ly hôn thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân nơi bị đơn cư trú, làm việc. Hồ sơ khởi kiện gồm đơn khởi kiện ly hôn, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính), giấy tờ tùy thân của vợ chồng, giấy khai sinh của con và giấy tờ chứng minh tài sản chung (nếu có yêu cầu chia).

Xem thêm các chủ đề khác

Luật Sư Việt Nam

Bình luận