📞 Hotline: 0989919161✉️ Email: [email protected]
Luật Hôn nhân và gia đình

Cách xác định tài sản riêng? Quy định về tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân

Đâu là tài sản chung và đâu là tài sản riêng sau khi hai vợ chồng ly hôn đã được quy định tại pháp luật Việt Nam theo các quy định dưới đây

Tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân là vấn đề pháp lý quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền sở hữu của mỗi người và việc phân chia khi vợ chồng ly hôn. Bài viết phân tích cách xác định tài sản riêng và các quy định liên quan theo Luật Hôn nhân và gia đình hiện hành.

Cách xác định tài sản riêng của vợ, chồng

Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tài sản riêng của vợ, chồng bao gồm:

  • Tài sản mà mỗi người có được trước khi kết hôn.
  • Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.
  • Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.
  • Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
  • Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được xác định theo quy định tại Điều 33 và Điều 10 Nghị định số 126/2014/NĐ-CP.

Ngoài ra, tài sản riêng còn gồm: quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ; tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền; các khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

Quyền có tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân

Pháp luật khẳng định vợ, chồng có quyền có tài sản riêng và quyền sở hữu đối với tài sản đó không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân. Khi cần phân chia, tài sản riêng của ai vẫn thuộc về người đó, với điều kiện người sở hữu chứng minh được đó là tài sản riêng của mình.

Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng; có thể nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung. Nếu một bên không thể tự quản lý tài sản riêng thì bên kia có quyền quản lý theo thỏa thuận, bảo đảm lợi ích của người có tài sản.

Nghĩa vụ riêng và định đoạt tài sản riêng

Khi một bên có nghĩa vụ riêng về tài sản (sửa chữa, duy trì tài sản hoặc nghĩa vụ với bên thứ ba liên quan đến tài sản riêng) thì được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.

Trường hợp hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của cả vợ và chồng, nhằm bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình.

Căn cứ chứng minh tài sản riêng

Để được công nhận là tài sản riêng, người có tài sản cần cung cấp căn cứ chứng minh:

  • Tài sản được tạo lập, xác lập trước thời kỳ hôn nhân.
  • Tài sản được tặng cho riêng, thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân (hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận, phân chia di sản thừa kế…).
  • Tài sản được chia khi vợ chồng thỏa thuận phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.
  • Với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu (xe máy, ô tô, nhà đất…): giấy tờ đăng ký do cơ quan nhà nước cấp cho chủ sở hữu hợp pháp.

Đối với tài sản hình thành trước hôn nhân mà các bên không có thỏa thuận là tài sản chung thì được coi là tài sản riêng khi phát sinh tranh chấp phân chia. Lưu ý, theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, trong trường hợp không có căn cứ chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang tranh chấp là tài sản riêng thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Vì vậy, việc lưu giữ đầy đủ giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản là rất quan trọng.

Xem thêm các chủ đề khác

Luật Sư Việt Nam

Bình luận