Trong bối cảnh thị trường nông sản, thực phẩm tươi sống như rau, củ, quả và các loại gia súc, gia cầm ngày càng phát triển mạnh mẽ, việc tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm (ATTP) là yêu cầu bắt buộc đối với mọi chủ thể kinh doanh. Bài viết dưới đây cung cấp thông tin pháp lý về thủ tục thẩm định kiến thức về ATTP dành cho các cá nhân và tổ chức tham gia vào chuỗi cung ứng này.
Căn cứ pháp luật
Các quy định liên quan đến việc thẩm định kiến thức và quản lý an toàn thực phẩm được điều chỉnh bởi các văn bản sau:
Quy trình thực hiện các bước kinh doanh thực phẩm
Để hoạt động kinh doanh nông sản đúng pháp luật, chủ thể cần thực hiện theo lộ trình cơ bản sau:
- Bước 1: Thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh có ngành nghề kinh doanh nông sản phù hợp.
- Bước 3: Thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (nếu thuộc đối tượng phải cấp).
Quy định về thẩm định kiến thức về ATTP
Đối tượng phải thực hiện xác nhận kiến thức
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 của Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT, các đối tượng được cấp giấy xác nhận kiến thức về ATTP bao gồm:
- Chủ cơ sở sản xuất kinh doanh: Là chủ cơ sở hoặc người được chủ cơ sở thuê, ủy quyền để điều hành trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản.
- Người trực tiếp sản xuất, kinh doanh: Những cá nhân tham gia trực tiếp vào các công đoạn sản xuất và kinh doanh thực phẩm tại cơ sở.
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận
Theo Điều 18 của Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận kiến thức về ATTP chính là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP. Cụ thể:
- Cấp trung ương: Các Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát động nông thôn được phân công nhiệm vụ.
- Cấp địa phương: Do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định dựa trên sự phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và tình hình thực tế tại địa phương (thường thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
Thành phần hồ sơ đề nghị
Căn cứ theo Điều 10 của Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT, hồ sơ được chia thành hai nhóm đối tượng:
Đối với tổ chức:
- Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về ATTP (theo Mẫu số 01a tại Phụ lục 4 của Thông tư liên tịch).
- Danh sách các cá nhân thuộc tổ chức đề nghị xác nhận kiến thức (theo Mẫu số 01b tại Phụ lục 4).
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/hợp tác xã.
- Chứng từ nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Đối với cá nhân:
- Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về ATTP (theo Mẫu số 01a tại Phụ lục 4).
- Bản sao Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân.
- Chứng từ nộp lệ phí theo quy định.
Quy trình và phương thức đánh giá kiến thức
Việc xác nhận kiến thức được thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn khắt khe về chuyên môn:
- Hình thức kiểm tra: Thực hiện thông qua bộ câu hỏi trắc nghiệm gồm 30 câu, trong đó chia làm hai phần: 20 câu về kiến thức chung và 10 câu về kiến thức chuyên ngành. Thời gian làm bài là 45 phút.
- Tiêu chuẩn đạt yêu cầu: Người tham gia phải trả lời đúng từ 80% số câu hỏi trở lên ở mỗi phần (cả phần kiến thức chung và kiến thức chuyên ngành) mới được cấp giấy xác nhận.
- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ lập kế hoạch kiểm tra và thông báo cho tổ chức, cá nhân. Sau khi hoàn thành việc đánh giá, trong thời gian 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp Giấy xác nhận kiến thức về ATTP theo mẫu quy định.