Đất nông nghiệp đang không ngừng bị thu hẹp về diện tích cũng như về giá trị. LegalZone giải đáp về Luật đất nông nghiệp mới nhất.
Luật đất nông nghiệp là chủ đề được nhiều hộ gia đình, cá nhân quan tâm khi muốn mua bán, thuê hay chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Tính đến năm 2019, các quy định về đất nông nghiệp được áp dụng theo Luật Đất đai 2013. Bài viết giải đáp ba vấn đề thường gặp: mua bán, đối tượng thuê và chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất ở.
Điều 191 Luật Đất đai 2013 quy định các trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, trong đó đáng chú ý:
Như vậy, đất nông nghiệp trồng lúa chỉ được chuyển nhượng cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
Điều 56 Luật Đất đai 2013 quy định Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê hàng năm hoặc một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp như:
Về thời hạn, Điều 126 Luật Đất đai 2013 quy định thời hạn cho thuê đất đối với người nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư được xem xét theo dự án nhưng không quá 50 năm; với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án tại địa bàn khó khăn cần thời gian dài hơn thì không quá 70 năm. Khi hết thời hạn, người sử dụng đất được xem xét gia hạn. Pháp luật hiện hành chưa cho phép người nước ngoài mua đất tại Việt Nam; cá nhân người nước ngoài chỉ được thuê đất.
Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong đó có:
Như vậy, đất nông nghiệp muốn chuyển sang đất thổ cư (đất ở) thường phải trải qua hai bước: chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, sau đó chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở (tùy theo phân loại và quy hoạch tại địa phương).
Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:
Hồ sơ nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện để được xem xét, giải quyết theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.