Trong quá trình sử dụng phương tiện giao thông, việc thất lạc giấy chứng nhận đăng ký xe (thường gọi là cà vẹt xe) là tình huống ngoài ý muốn nhưng cần được xử lý nhanh chóng để đảm bảo quyền lợi hợp pháp và tránh các rủi ro về vi phạm hành chính. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình, hồ sơ và những lưu ý quan trọng khi thực hiện thủ tục cấp lại giấy đăng ký xe bị mất.
Quy trình làm lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất
Để được cấp lại giấy đăng ký xe, chủ xe cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ tùy theo đối tượng sở hữu phương tiện.
Đối với cá nhân là công dân Việt Nam
Chủ xe cần xuất trình một trong các loại giấy tờ sau:
- Chứng minh nhân dân (CMND) hoặc Căn cước công dân (CCCD). Trường hợp thông tin nơi thường trú trên CMND/CCCD không khớp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe, chủ xe cần xuất trình thêm Sổ hộ khẩu.
- Đối với học viên, sinh viên: Thẻ học viên, sinh viên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện (hệ tập trung từ 2 năm trở lên) kèm theo giấy giới thiệu của nhà trường.
- Đối với lực lượng vũ trang: Giấy chứng minh Công an, Quân đội kèm theo giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ chế, đơn vị công tác; nếu không có thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị.
- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, kèm theo Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu.
Đối với cơ quan, tổ chức
Người đại diện đến thực hiện thủ tục cần chuẩn bị:
- Chứng minh nhân dân hoặc CCCD kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.
- Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện, các tổ chức phi chính phủ: Xuất trình CMND/CCCD của người đến đăng ký và nộp giấy giới thiệu. Trường hợp không có giấy giới thiệu trực tiếp, phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.
Các bước thực hiện chung
Sau khi chuẩn bị đầy đủ giấy tờ tùy thân, chủ xe thực hiện các bước sau:
- Khai báo thông tin: Chủ xe tự khai Giấy khai đăng ký xe theo mẫu quy định. Lưu ý, mẫu này có thể lấy trực tiếp tại nơi nộp hồ sơ hoặc tải về để in sẵn. Trong giấy khai, chủ xe cần dán bản cà số khung, số máy xe một cách rõ ràng, đầy đủ chữ và số.
- Nộp hồ sơ: Nộp tại cơ quan Công an có thẩm quyền tùy theo loại xe và nơi đăng ký trước đó. Nếu thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe tại Côngan cấp xã hoặc các đơn vị được phân cấp, chủ xe cần đến đúng địa điểm đã đăng ký trước đây.
- Nhận kết quả: Cán bộ tiếp nhận sẽ kiểm tra hồ sơ và cấp giấy hẹn. Thời gian xác minh và hoàn thành thủ tục cấp lại không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Thẩm quyền cấp lại giấy đăng ký xe
Việc xác định nơi nộp hồ sơ phụ thuộc vào loại phương tiện và cơ quan đã cấp giấy đăng ký trước đó:
- Do Phòng CSGT Công an tỉnh, TP trực thuộc Trung ương cấp: Áp dụng cho xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên và các loại xe tương tự thuộc sở hữu của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân trong nước và nước ngoài có trụ sở/cư trú trên địa bàn tỉnh, TP đó.
- Do Công an cấp huyện cấp: Áp dụng cho các loại xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự thuộc sở hữu của cơ quan, tổ chức, cá lập trong nước, có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Phòng CSGT).
Lưu ý về việc cấp lại giấy đăng ký xe không chính chủ
Trong trường hợp người đang sử dụng xe là người mua lại nhưng chưa làm thủ tục sang tên và bị mất giấy đăng ký, cần lưu ý:
- Nếu muốn làm lại giấy đăng ký đứng tên chủ cũ: Phải nhờ chủ cũ thực hiện thủ tục ủy quyền (có công chứng), sau đó người sử dụng cầm giấy ủy quyền cùng CMND/CCCD để đi làm lại.
- Nếu muốn sang tên chính chủ: Hai bên phải thực hiện hợp đồng mua bán xe có công chứng theo đúng quy định pháp luật. Nếu gặp khó khăn về việc xác minh nguồn gốc, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết về vấn đề tranh chấp khi không có văn bản mua bán để hiểu rõ hơn về rủi ro pháp lý.
Quy định về lệ phí và xử phạt vi phạm
Mức thu lệ phí
Căn cứ theo Thông tư số 229/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, mức lệ phí cấp lại giấy đăng ký xe được quy định như sau:
- Ô tô: 150.000 đồng/lần/xe.
- Sơ mi rơ moóc, rơ moóc đăng ký rời: 100.000 đồng/lần/xe.
- Xe máy: 50.000 đồng/lần/xe.
- Trường hợp cấp lại giấy đăng ký nhưng không kèm theo biển số: 30.000 đồng/lần/xe.
Chế tài xử phạt hành chính
Việc thiếu giấy tờ xe khi tham gia giao thông sẽ bị xử lý nghiêm theo Nghị định số 100/2019/NĐ-CP:
- Lỗi không mang theo giấy đăng ký: Nếu đã làm lại và xuất trình được ngay, mức phạt là 100.000 - 200.000 đồng (xe mô tô) và 200.000 - 400.000 đồng (xe ô tô).
- Lỗi không có giấy đăng ký: Nếu không thể xuất trình được giấy tờ, mức phạt là 300.000 - 400.000 đồng (xe mô tô) và 2.000.000 - 3.000.000 đồng (xe ô tô).
- Lỗi chậm đăng ký sang tên: Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi công chứng hợp đồng mua bán, nếu không làm thủ tục sang tên và để xảy ra tình trạng mất giấy tờ, cá nhân có thể bị phạt từ 400.000 - 600.000 đồng; tổ chức bị phạt từ 800.000 - 1.000.000 đồng. Đối với ô tô, máy kéo, mức phạt lên tới 2.000.000 - 4.000.000 đồng (cá nhân) và 4.000.000 - 8.000.000 đồng (tổ chức).
Khi thực hiện thủ tục, chủ xe nên kiểm tra kỹ tình trạng biển số. Nếu đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số, khi cấp lại giấy đăng ký mới, cơ quan chức năng sẽ thực hiện đổi sang biển 5 số và yêu cầu nộp lại biển số cũ.