LegalZone tự hào với hơn 10 năm kinh nghiệm tư vấn cho hàng ngàn doanh nghiệp Tư vấn luật sở hữu trí tuệ tại Việt Nam. Liên hệ...

Tư vấn luật sở hữu trí tuệ ngày càng trở nên quan trọng khi tài sản trí tuệ mang lại giá trị kinh tế lớn nhưng lại vô hình, khó kiểm soát và dễ bị xâm phạm. Giá trị của một doanh nghiệp không chỉ nằm ở tài sản hữu hình như máy móc, nhà xưởng mà còn ở tài sản vô hình — quyền sở hữu trí tuệ. Bài viết tổng hợp các quy định và nội dung tư vấn pháp lý về sở hữu trí tuệ theo khung pháp luật áp dụng tại thời điểm năm 2019.
Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của các chủ thể đối với những tài sản trí tuệ — sản phẩm được tạo ra trong quá trình lao động, sáng tạo, tư duy của con người. Theo khoản 1 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009 và 2019), quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.
Tài liệu tối thiểu khi đăng ký nhãn hiệu gồm: 02 Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (theo mẫu tại Thông tư 01/2007/TT-BKHCN); 05 mẫu nhãn hiệu giống hệt mẫu dán trên tờ khai (kích thước 80mm x 80mm); và chứng từ nộp phí, lệ phí. Với nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận, cần bổ sung quy chế sử dụng, bản thuyết minh tính chất đặc trưng của sản phẩm, bản đồ khu vực địa lý và văn bản cho phép sử dụng địa danh (nếu có). Tham khảo thêm Hướng dẫn soạn hồ sơ và mô tả nhãn hiệu.
Cơ quan tiếp nhận là Cục Sở hữu trí tuệ (trụ sở tại Hà Nội) và các Văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.
Hồ sơ gồm: 02 Tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp (theo mẫu); 01 bản mô tả kiểu dáng công nghiệp (nêu tên, lĩnh vực sử dụng, kiểu dáng tương tự gần nhất, liệt kê ảnh/bản vẽ, phần mô tả chi tiết và yêu cầu bảo hộ); 04 bộ ảnh chụp/bản vẽ; chứng từ nộp phí, lệ phí. Các tài liệu khác như giấy ủy quyền, tài liệu chứng minh quyền ưu tiên được bổ sung khi cần.
Hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan bao gồm: tờ khai đăng ký; 02 bản sao tác phẩm hoặc bản định hình; giấy ủy quyền (nếu nộp qua đại diện); tài liệu chứng minh quyền nộp hồ sơ (thừa kế, chuyển giao); văn bản đồng ý của các đồng tác giả, đồng chủ sở hữu (nếu có). Cơ quan tiếp nhận là Cục Bản quyền tác giả và các văn phòng đại diện.
Tác giả đồng thời là chủ sở hữu khi tự sử dụng thời gian, tài chính, cơ sở vật chất của mình để sáng tạo tác phẩm mà không theo nhiệm vụ hay hợp đồng giao việc; khi đó toàn bộ quyền nhân thân và quyền tài sản thuộc về tác giả. Trường hợp tác phẩm được tạo theo nhiệm vụ hoặc hợp đồng, chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức, cá nhân giao nhiệm vụ hoặc giao kết hợp đồng, trừ khi có thỏa thuận khác.