Thương hiệu mình đã mất rất nhiều tâm huyết thời gian, chi phí và công sức để xây dựng lên lại bị làm giả, làm nhái

Thương hiệu là tài sản được doanh nghiệp đầu tư nhiều tâm huyết, thời gian và chi phí để xây dựng, nhưng cũng dễ bị làm giả, làm nhái nếu chưa được bảo hộ. Nắm rõ thủ tục đăng ký sở hữu thương hiệu giúp chủ sở hữu xác lập quyền hợp pháp và loại bỏ rủi ro mất thương hiệu.
Việc bảo hộ thương hiệu được thực hiện dưới hình thức đăng ký nhãn hiệu theo Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009).
Việc đăng ký được thực hiện tại Cục Sở hữu trí tuệ, chia thành hai nhóm đối tượng:
Cục Sở hữu trí tuệ là cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận (nêu rõ lý do nếu từ chối).
Trước khi nộp đơn, doanh nghiệp nên tra cứu nhãn hiệu để đánh giá khả năng đăng ký. Tra cứu giúp xác định thương hiệu đã có ai đăng ký hay chưa. Nếu có khả năng đăng ký, chủ sở hữu nên nộp đơn sớm để hưởng ngày ưu tiên; nếu trùng hoặc tương tự với thương hiệu đã có, cần cân nhắc sửa đổi để tăng khả năng được bảo hộ.
Để được cấp giấy chứng nhận, thương hiệu phải đáp ứng các điều kiện: là dấu hiệu nhìn thấy được (chữ, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh hoặc kết hợp); có khả năng phân biệt với thương hiệu khác cho cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ; và không trùng, gây nhầm lẫn với thương hiệu đã đăng ký.
Hồ sơ đăng ký bao gồm:
Quy trình thực hiện gồm: thiết kế và lựa chọn thương hiệu, tra cứu khả năng đăng ký, nộp đơn, thẩm định hình thức, công bố đơn, thẩm định nội dung và cuối cùng là quyết định cấp hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận.
Theo quy định, thời gian thẩm định kể từ ngày nộp đơn là khoảng 12 tháng. Trên thực tế, do số lượng đơn lớn hoặc phát sinh tranh chấp, thời gian từ khi nộp đơn đến khi nhận văn bằng bảo hộ thường kéo dài khoảng 18 - 22 tháng.
Văn bằng bảo hộ thương hiệu có hiệu lực 10 năm tính từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần. Việc gia hạn được thực hiện trong vòng 06 tháng trước hoặc sau ngày hết hạn (nộp sau phải chịu thêm phí gia hạn muộn).