Chi phí đăng ký bản quyền thương mại sẽ được xác định dựa trên số nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký. LegalZone tư vấn cụ thể về mức chi phí khi đăng ký...

Chi phí đăng ký bản quyền thương mại (đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu) được xác định dựa trên số nhóm sản phẩm, dịch vụ và số lượng sản phẩm, dịch vụ trong mỗi nhóm. Bài viết tổng hợp các khoản phí, lệ phí nhà nước khi đăng ký bảo hộ nhãn hiệu theo quy định áp dụng tại thời điểm năm 2019, giúp doanh nghiệp dự trù ngân sách trước khi nộp đơn.
Tại thời điểm năm 2019, mức thu phí và lệ phí sở hữu công nghiệp (trong đó có đăng ký nhãn hiệu) được quy định tại Thông tư 263/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Việc xác lập quyền đối với nhãn hiệu thực hiện theo Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 và các luật sửa đổi, bổ sung, trong đó có Luật sửa đổi Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ năm 2019.
Đối với 01 nhóm sản phẩm, dịch vụ (tối đa 6 sản phẩm, dịch vụ trong một nhóm), các khoản phí, lệ phí cơ bản gồm:
Nếu đơn đăng ký có trên 6 sản phẩm/dịch vụ trong một nhóm thì với mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi phải nộp thêm 30.000 đồng lệ phí nộp đơn cùng các khoản phụ trội nêu trên.
Đăng ký bảo hộ giúp chủ sở hữu được độc quyền sử dụng tên gọi, kiểu dáng, dấu hiệu nhận biết của sản phẩm trên lãnh thổ Việt Nam. Lợi ích chính gồm:
Việc phân loại đúng đối tượng quyết định loại hình đăng ký và mức phí phải nộp. Một số gợi ý phân loại phổ biến:
Một sản phẩm có thể đồng thời được bảo hộ dưới nhiều đối tượng sở hữu trí tuệ. Ví dụ với một mẫu ô tô: tên gọi đăng ký dưới dạng nhãn hiệu, kiểu dáng xe đăng ký dưới dạng kiểu dáng công nghiệp, còn quy trình vận hành, linh kiện có thể đăng ký sáng chế.
Hồ sơ cơ bản gồm tờ khai đăng ký theo mẫu, mẫu nhãn hiệu, danh mục sản phẩm/dịch vụ đã phân nhóm, giấy ủy quyền (nếu có) và các tài liệu chứng minh quyền nộp đơn. Sau khi nộp đầy đủ giấy tờ, đơn trải qua các giai đoạn thẩm định hình thức, công bố và thẩm định nội dung trước khi được cấp văn bằng bảo hộ.