Bảo hiểm thất nghiệp là chính sách hỗ trợ thu nhập cho người lao động khi mất việc làm. Bài viết tổng hợp thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp gồm điều kiện, mức hưởng, hồ sơ và trình tự giải quyết theo Luật Việc làm số 38/2013/QH13 và Nghị định 28/2015/NĐ-CP, áp dụng tại thời điểm năm 2019 - 2020.
Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp
Hằng tháng, người sử dụng lao động và người lao động cùng đóng vào Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp với tổng tỷ lệ 2% tiền lương tháng:
- Doanh nghiệp đóng 1%;
- Người lao động đóng 1% tiền lương tháng.
Mức tiền lương tháng tối thiểu để tính đóng là mức lương tối thiểu vùng, tối đa là 20 lần mức lương tối thiểu vùng.
Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên tại các cơ quan, đơn vị (không phân biệt số lượng lao động).
- Nếu người lao động ký hợp đồng với nhiều đơn vị thì đơn vị giao kết hợp đồng đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi hợp đồng lao động có hiệu lực, người sử dụng lao động phải làm thủ tục tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động tại cơ quan bảo hiểm xã hội.
Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp
Theo Điều 49 Luật Việc làm 2013, người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đủ các điều kiện:
- Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ trường hợp đơn phương chấm dứt trái pháp luật hoặc đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng (đối với hợp đồng xác định và không xác định thời hạn); hoặc đủ 12 tháng trở lên trong 36 tháng đối với hợp đồng theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 đến dưới 12 tháng;
- Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm;
- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, trừ các trường hợp: thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; đi học từ đủ 12 tháng trở lên; bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù; ra nước ngoài định cư, đi lao động ở nước ngoài; chết...
Lưu ý: Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm.
Mức hưởng và thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Mức hưởng hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp; tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở (với người hưởng lương theo chế độ Nhà nước) hoặc 05 lần mức lương tối thiểu vùng (với người hưởng lương do doanh nghiệp quyết định).
- Thời gian hưởng: đóng đủ 12 đến 36 tháng được hưởng 03 tháng trợ cấp; sau đó cứ đóng thêm đủ 12 tháng được hưởng thêm 01 tháng, tối đa không quá 12 tháng.
- Thời điểm hưởng: tính từ ngày thứ 16 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ.
Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp
- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu);
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ xác nhận chấm dứt hợp đồng lao động: hợp đồng đã hết hạn, quyết định thôi việc, quyết định sa thải, thỏa thuận chấm dứt hợp đồng...;
- Sổ bảo hiểm xã hội;
- Ảnh và giấy tờ tùy thân (CMND/CCCD), sổ hộ khẩu/sổ tạm trú để đối chiếu nếu nộp tại nơi cư trú.
Trình tự, thủ tục giải quyết
- Bước 1: Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, người lao động nộp 01 bộ hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm nơi muốn nhận trợ cấp.
- Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, trung tâm dịch vụ việc làm xem xét, trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; trường hợp không đủ điều kiện thì trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
- Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định, cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp tháng đầu kèm thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động. Các tháng tiếp theo được chi trả theo định kỳ nếu không có quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng.
Bảo lưu thời gian đóng và lưu ý khác
Nếu người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 36 tháng thì những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng được bảo lưu để tính cho lần hưởng tiếp theo. Trường hợp người lao động không đến nhận quyết định hoặc không nhận tiền trợ cấp theo thời hạn quy định, thời gian đóng tương ứng cũng được bảo lưu theo Điều 45 Luật Việc làm.
Một số chủ đề liên quan