Thủ tục bảo hiểm thất nghiệp trong bài viết này được trình bày theo bối cảnh pháp luật năm 2020, căn cứ Luật Việc làm 2013, Nghị định 28/2015/NĐ-CP và các mức tiền lương tối thiểu vùng năm 2020 theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP. Nội dung sau giúp người lao động nắm điều kiện, hồ sơ, thời hạn nộp và cách nhận trợ cấp thất nghiệp.
Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp
Theo Luật Việc làm 2013, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp nếu hợp đồng thuộc một trong các nhóm sau:
- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;
- Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, theo quy định áp dụng tại thời điểm năm 2020.
Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp
Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật hoặc đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian luật định trước khi chấm dứt hợp đồng;
- Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm;
- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, trừ các trường hợp như thực hiện nghĩa vụ quân sự, công an; đi học từ đủ 12 tháng trở lên; bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù; ra nước ngoài định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; chết hoặc các trường hợp khác theo luật.
Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Nghị định 28/2015/NĐ-CP gồm các giấy tờ chính:
- Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định;
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy tờ xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, như hợp đồng hết hạn, quyết định thôi việc, quyết định sa thải, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;
- Sổ bảo hiểm xã hội.
Tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm xác nhận quá trình đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo thời hạn quy định để người lao động hoàn tất hồ sơ.
Thủ tục bảo hiểm thất nghiệp năm 2020
Quy trình thực hiện thủ tục bảo hiểm thất nghiệp gồm các bước chính:
- Bước 1: Nộp hồ sơ. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm nơi muốn nhận trợ cấp.
- Bước 2: Chờ giải quyết hồ sơ. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, nếu chưa tìm được việc làm, người lao động tiếp tục được xem xét giải quyết. Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, trung tâm dịch vụ việc làm ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; nếu không đủ điều kiện thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Nhận trợ cấp. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả tiền trợ cấp tháng đầu và cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định.
- Bước 4: Thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng. Trong thời gian hưởng trợ cấp, người lao động phải thông báo việc tìm kiếm việc làm theo lịch hẹn, trừ trường hợp được miễn theo quy định.
Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Cách tính mức hưởng và thời gian hưởng
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp, nhưng không vượt quá mức trần theo quy định.
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp: đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp; sau đó, cứ đóng thêm đủ 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng, tối đa không quá 12 tháng.
Trong bối cảnh năm 2020, khi tính mức đóng tối thiểu và tối đa, bài viết gốc sử dụng mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP. Đây là mốc pháp lý của thời điểm đăng bài, không thay bằng mức lương tối thiểu vùng của các năm sau.
Bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp trong những trường hợp nào?
Theo Luật Việc làm 2013 và Nghị định 28/2015/NĐ-CP, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa hưởng có thể được bảo lưu trong một số trường hợp, chẳng hạn:
- Người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo thời hạn;
- Người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn luật định;
- Người lao động đã hưởng trợ cấp nhưng còn tháng lẻ chưa được tính hưởng;
- Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp do có việc làm, thực hiện nghĩa vụ quân sự/công an, đi học từ đủ 12 tháng trở lên, bị áp dụng biện pháp giáo dục bắt buộc, cai nghiện bắt buộc, bị tòa án tuyên bố mất tích, bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc các trường hợp khác theo quy định.
Xem thêm các chủ đề khác