Quy định bảo hiểm thất nghiệp mới nhất | Tư vấn và hỗ trợ người lao động hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi mất việc làm theo quy định pháp luật
Quy định bảo hiểm thất nghiệp là nhóm quy định trong Luật Việc làm năm 2013 về việc đóng, hưởng và quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Với bài viết đăng năm 2020, bối cảnh pháp lý chính cần lưu ý là Luật Việc làm 2013 và Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn về bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thất nghiệp nhằm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia, hỗ trợ một phần thu nhập cho người lao động khi mất việc làm và giúp họ sớm quay lại thị trường lao động. Theo Điều 42 Luật Việc làm 2013, các chế độ bảo hiểm thất nghiệp gồm:
Nguyên tắc thực hiện bảo hiểm thất nghiệp là mức đóng dựa trên tiền lương, mức hưởng dựa trên mức đóng và thời gian đóng; việc chi trả phải kịp thời, thuận tiện và quỹ bảo hiểm thất nghiệp được quản lý tập trung, công khai, minh bạch.
Theo Điều 43 Luật Việc làm 2013, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc thuộc các trường hợp sau phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp:
Người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động tại tổ chức bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.
Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định tại Điều 49 Luật Việc làm 2013. Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp khi đáp ứng đủ các điều kiện cơ bản sau:
Nếu người lao động cần tìm hiểu riêng về trình tự nộp hồ sơ, có thể tham khảo thêm bài thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Theo Điều 50 Luật Việc làm 2013, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. Tuy nhiên, mức hưởng tối đa không vượt quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động thuộc chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp: đóng đủ từ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp; sau đó cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng, nhưng tối đa không quá 12 tháng.
Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, người lao động nộp hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm. Hồ sơ thường gồm:
Để tránh nhầm lẫn với các chế độ bảo hiểm xã hội khác, người lao động cũng có thể đọc thêm bài đăng ký bảo hiểm xã hội lần đầu và bài công ty nợ bảo hiểm xã hội.
Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng với trung tâm dịch vụ việc làm, trừ trường hợp được miễn theo quy định. Nếu không thông báo đúng hạn, người lao động có thể bị tạm dừng hưởng trợ cấp.
Việc chấm dứt hưởng trợ cấp xảy ra khi hết thời hạn hưởng, người lao động tìm được việc làm, thực hiện nghĩa vụ quân sự, hưởng lương hưu, ra nước ngoài định cư, đi học tập từ đủ 12 tháng trở lên, bị xử phạt vi phạm hành chính về bảo hiểm thất nghiệp hoặc thuộc các trường hợp khác tại Điều 53 Luật Việc làm 2013. Một số trường hợp chấm dứt vẫn được bảo lưu thời gian đóng chưa hưởng để làm căn cứ cho lần hưởng sau.