Hướng dẫn lấy bảo hiểm thất nghiệp dưới đây được viết theo bối cảnh pháp luật tại thời điểm bài đăng năm 2020. Căn cứ chính khi đó là Luật Việc làm số 38/2013/QH13, Nghị định số 28/2015/NĐ-CP và Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH. Người lao động cần chuẩn bị đúng hồ sơ, nộp trong thời hạn luật định và thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm trong thời gian hưởng trợ cấp.
Bảo hiểm thất nghiệp là gì?
Theo Luật Việc làm 2013, bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi mất việc làm; đồng thời hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm, học nghề và duy trì việc làm. Đây là chế độ gắn với quá trình đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, không phải khoản trợ cấp tự động cho mọi trường hợp nghỉ việc.
Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp
Điều 49 Luật Việc làm quy định người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ trường hợp đơn phương chấm dứt trái pháp luật, hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong khoảng thời gian 24 tháng hoặc 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng, tùy loại hợp đồng.
- Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm.
- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, trừ các trường hợp luật loại trừ như thực hiện nghĩa vụ quân sự, đi học dài hạn, bị tạm giam, ra nước ngoài định cư hoặc chết.
Thời hạn nộp hồ sơ lấy bảo hiểm thất nghiệp
Khoản 1 Điều 46 Luật Việc làm quy định trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm. Quá thời hạn này, hồ sơ cho lần chấm dứt hợp đồng đó thường không được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp
Theo Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm:
- Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy tờ xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc, ví dụ: hợp đồng hết hạn, quyết định thôi việc, quyết định sa thải, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.
- Sổ bảo hiểm xã hội để cơ quan có thẩm quyền xác nhận quá trình đóng bảo hiểm thất nghiệp.
- Giấy tờ tùy thân và giấy tờ về nơi cư trú khi trung tâm dịch vụ việc làm yêu cầu để đối chiếu thông tin.
Trình tự hướng dẫn lấy bảo hiểm thất nghiệp
- Bước 1: Nộp hồ sơ. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, người lao động nộp 01 bộ hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm nơi muốn nhận trợ cấp.
- Bước 2: Chờ giải quyết. Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định trung tâm dịch vụ việc làm xem xét, trình quyết định hưởng trợ cấp trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Người lao động phải chưa tìm được việc làm sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ.
- Bước 3: Nhận quyết định và tiền trợ cấp. Theo Điều 46 Luật Việc làm, tổ chức bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Bước 4: Thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng. Trong thời gian hưởng trợ cấp, người lao động phải thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm theo lịch hẹn. Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn cụ thể những trường hợp được miễn trực tiếp thông báo hoặc được gửi hồ sơ qua đường bưu điện/ủy quyền.
Mức hưởng và thời gian hưởng
Điều 50 Luật Việc làm quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. Mức hưởng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người hưởng lương theo chế độ Nhà nước hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người hưởng lương do doanh nghiệp quyết định.
Thời gian hưởng được tính theo số tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp: đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì hưởng 03 tháng trợ cấp; sau đó cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng, nhưng tối đa không quá 12 tháng.
Lưu ý khi làm thủ tục
- Nên kiểm tra sổ bảo hiểm xã hội và quá trình đóng trước khi nộp hồ sơ.
- Giữ phiếu hẹn, quyết định hưởng trợ cấp và lịch thông báo tìm kiếm việc làm.
- Nếu đã có việc làm trong thời gian hưởng trợ cấp, người lao động cần thông báo để tránh bị thu hồi khoản hưởng sai.
Xem thêm các chủ đề khác