Hiện nay, nhu cầu đổi biển số xe máy từ định dạng cũ (3 số, 4 số) sang định dạng 5 số để đồng bộ hóa quản lý hoặc theo sở thích cá nhân là rất lớn. Để giúp người dân nắm rõ các quy định pháp luật hiện hành về việc thực hiện thủ tục này, bài viết dưới đây sẽ cung được hướng dẫn chi tiết dựa trên các quy định pháp luật tại thời điểm năm 2020.
Căn cứ pháp lý
Việc thực hiện đổi biển số xe máy được điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật sau:
- Thông tư số 15/2014/TT-BCA của Bộ Công an quy định về đăng ký xe.
- Thông tư số 229/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
Điều kiện để đổi lại biển số xe
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 15/2014/TT-BCA, việc đổi lại biển số xe được thực hiện trong các trường hợp cụ thể như sau:
- Biển số xe hiện tại bị mờ, gãy hoặc hư hỏng.
- Các trường hợp khác theo nhu cầu của chủ xe (áp dụng tương tự quy trình thủ tục đăng ký cấp biển số xe lần đầu đối với các loại xe cũ muốn chuyển sang định dạng 5 số).
Hồ sơ đăng ký đổi biển số xe máy
Căn cứ Khoản 3 Điều 14 Thông tư số 15/2014/TT-BCA, chủ xe cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau:
- Giấy khai đăng ký xe: Sử dụng mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 15/204/TT-BCA.
- Giấy tờ của chủ xe: Tùy vào đối tượng, cần xuất trình các giấy tờ chứng minh nhân thân hợp lệ (chi tiết tại mục dưới).
- Nộp lại giấy tờ cũ: Nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký xe (nếu có đổi cả đăng ký) hoặc nộp lại biển số xe cũ.
Quy định về giấy tờ tùy thân của chủ xe
Tại Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA, các loại giấy tờ cần thiết bao gồm:
- Đối với người Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc Sổ hộ khẩu (nếu thông tin trên CMND không khớp với nơi đăng ký thường trú trong giấy khai đăng ký xe). Đối với cán bộ, chiến sĩ Công an/Quân đội, cần có Giấy chứng minh ngành hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng đơn vị. Đối với học sinh, sinh viên hệ tập trung từ 2 năm trở lên, cần kèm theo Thẻ học viên/sinh viên và giấy giới thiệu của nhà trường.
- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu cùng Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng).
Lưu ý: Khi thực hiện đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số, chủ xe không bắt buộc phải mang xe đến kiểm tra (trừ trường hợp xe có sự thay đổi về màu sơn hoặc cải tạo), tuy nhiên phải cung cấp bản cà số máy và số khung của xe theo đúng quy định.
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Tùy vào loại xe và đối tượng sở hữu, cơ quan thực hiện đăng ký sẽ khác nhau theo Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA:
- Công an cấp huyện (Quận, Thị xã, Thành phố thuộc tỉnh): Đăng ký, cấp biển số cho xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cá nhân, tổ chức trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương. Đây cũng là nơi thực hiện đăng ký xe máy điện và xe gắn máy cho người dân tại địa bàn.
- Phòng Cảnh sát giao thông (Công an cấp tỉnh): Đăng ký các loại xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc các trường hợp xe của tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú tại địa phương.
- Cục Cảnh sát giao kiểm soát giao thông đường bộ - đường sắt: Đăng ký cho các loại xe thuộc diện đặc thù như xe của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế và người nước ngoài làm việc tại các cơ quan này.
Thời hạn và lệ phí thực hiện
Thời hạn giải quyết
Theo Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 15/2014/TT-BCA, thời gian xử lý hồ sơ được quy định như sau:
- Cấp biển số xe ngay sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trong trường hợp phải chờ sản xuất biển số mới, thời gian hoàn thành không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Lệ phí đăng ký
Căn cứ Điều 5 Thông tư số 229/2016/TT-BTC, mức thu lệ phí khi thực hiện đổi lại biển số xe được quy định là 100.000 đồng.
Việc nắm rõ các quy định về hồ sơ và cơ quan thẩm quyền sẽ giúp chủ xe tiết kiệm thời gian và tránh các sai sót không đáng có trong quá trình làm thủ tục hành chính. Nếu có vướng mắc liên quan đến việc thay đổi biển số phương tiện hoặc các thủ tục đăng ký khác, người dân nên tra cứu kỹ các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.