
Ngày 26/03/2021, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1 4/2021/QĐ-TTg nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg. Nội dung trọng tâm của văn bản này tập trung vào việc điều chỉnh các điều kiện về thời gian công tác và quy trình cấp tiêu chuẩn tạm nhập khẩu đối với xe ô tô, xe hai bánh gắn máy dành cho các cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự và tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
Theo quy định tại Quyết định số 53/2013/QĐ-TTg, phạm vi điều chỉnh bao gồm việc tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy và chuyển nhượng các loại xe ô tô, xe hai bánh gắn máy phục vụ nhu cầu công tác và sinh hoạt của các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ. Các đối tượng chính bao gồm:
Việc quản lý các loại phương tiện này cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về trình tự thủ tục nhập khẩu xe ô tô về Việt Nam để đảm bảo đúng định lượng và chủng loại theo phụ lục đính kèm văn bản pháp luật.
Điểm đáng chú ý nhất của Quyết định 14/2021/QĐ-TTg là việc sửa đổi Điều 4 của Quyết định 53/2013/QĐ-TTg, cụ thể hóa các điều kiện về thời gian công tác để được hưởng chế độ miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trường đối với xe ô tô, xe gắn máy.
Các cơ quan này được tạm nhập khẩu miễn thuế sau khi được Bộ Ngoại giao cấp tiêu chuẩn tạm nhập khẩu tại sổ định mức miễn thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
Để được áp dụng chế độ miễn thuế, các cá nhân phải đáp ứng đồng thời các điều kiện về thời gian công tác như sau:
Một nội dung quan trọng khác trong văn bản sửa đổi là sự ràng buộc giữa người tiền nhiệm và người kế nhiệm trong việc quản lý định mức xe. Theo đó, trường hợp người kế nhiệm đề nghị tạm nhập khẩu xe ô tô hoặc xe gắn máy, Bộ Ngoại giao sẽ chỉ thực hiện cấp tiêu chuẩn tạm nhập khẩu tại sổ định mức miễn thuế khi có thông báo từ cơ quan hải quan xác nhận rằng:
Quy định này nhằm thắt chặt quản lý nhà nước, tránh tình trạng trục lợi chính sách thuế và đảm bảo tính minh bạch trong việc sử dụng tài sản được hưởng ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam. Việc nắm rõ các quy định về chuyển nhượng xe máy và các loại phương tiện đặc thù là cần thiết để các cá nhân, tổ chức thực hiện đúng nghĩa vụ pháp lý khi thay đổi chủ sở hữu hoặc kết thúc nhiệm kỳ công tác.
Điều 4. Điều kiện tạm nhập khẩu miễn thuế xe ô tô, xe gắn máy:
1. Đối tượng tại Khoản 1 Điều 2 được tạm nhập khẩu miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng sau khi được Bộ Ngoại giao cấp tiêu chuẩn tạm nhập khẩu tại sổ định mức miễn thuế.
2. Đối tượng tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 2 được tạm nhập khẩu miễn thuế nếu đáp ứng:
Trường hợp người kế nhiệm đề nghị tạm nhập khẩu, Bộ Ngoại giao chỉ cấp tiêu chuẩn khi có thông báo của cơ quan hải quan về việc người tiền nhiệm đã hoàn thành thủ tục tái xuất, tiêu hủy hoặc người mua xe đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định việc tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng đối với xe ô tô, xe hai bánh gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng: Bao gồm các cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, tổ chức quốc tế; viên chức ngoại giao, lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật và các tổ chức, cá nhân mua xe từ các đối tượng này.