Từ 01/01/2020 khi Nghị định 100/2019/NĐ-CP có hiệu lực thì mức phạt Luật giao thông đường bộ không đội mũ bảo hiểm cũng có sự thay đổi
Việc không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông là một trong những lỗi phổ biến nhưng tiềm ẩn nguy cơ tai nạn rất cao. Kể từ ngày 01/01/2020, khi Nghị định số 100/2019/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, các quy định về mức xử phạt đối với hành vi không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ không đúng quy cách đã có sự thay đổi đáng kể so với giai đoạn trước đó.
Căn cứ theo Khoản 2 Điều 30 Luật Giao thông đường bộ 200 chế, người điều khiển và người ngồi trên các loại xe gồm: xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy đều có nghĩa vụ phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách.
Theo các quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP, các đối tượng sau đây bắt buộc phải đội mũ bảo hiểm để tránh bị xử phạt:
Pháp luật hiện hành quy định một số trường hợp đặc biệt dù không đội mũ bảo hiểm nhưng sẽ được miễn trừ trách nhiệm xử phạt vi phạm hành chính, bao gồm:
Người tham gia giao thông cần lưu ý, không chỉ lỗi không đội mũ mới bị xử lý. Nếu thực hiện hành vi đội mũ bảo hiểm nhưng vi phạm các yếu tố sau đây thì vẫn bị coi là vi phạm luật giao thông:
So với mức phạt tại Nghị định số 46/2016/NĐ-CP, khung hình phạt đối với lỗi này đã tăng lên nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân. Cụ thể như sau:
Đối tượng bị xử phạt Mức phạt theo NĐ 46 (đã hết hiệu lực) Mạch phạt theo NĐ 100 (hiệu lực từ 2020) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy 100.000 - 200.000 đồng 200.000 - 300.000 đồng Người điều khiển xe đạp máy, xe đạp điện 100.000 - 200.000 đồng (xe đạp điện chưa bị phạt theo NĐ 46) 200.000 - 300.000 đồng Người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện 100.000 - 200.000 đồng (xe đạp điện chưa bị phạt theo NĐ 46) 200.000 - 300.000 đồng
Tình huống: Một người điều khiển xe máy chở vợ, cả hai đều không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông. Người này bị Cảnh sát giao thông dừng xe, lập biên bản nhưng do đang có việc gấp nên đã không ký vào biên bản và hiện tại phương tiện đang bị cơ quan chức năng tạm giữ. Người này muốn biết tổng mức phạt là bao nhiêu?
Trả lời:
Căn cứ vào các quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP, hành vi của người này sẽ bị xử lý như sau:
Tổng mức phạt: Tổng số tiền phạt mà người điều khiển phải nộp cho cả hai hành vi (lỗi của bản thân và lỗi của người ngồi sau) sẽ dao động từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.
Lưu ý: Theo Khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi sẽ là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định, trừ trường hợp có các tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng khác.