trình tự thủ tục đăng ký tạm trú theo quy định mới nhất hiện nay. Hồ sơ cần chuẩn bị là gì. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn.
Theo quy định tại Điều 3 Luật Cư trú năm 2006, công dân có quyền tự do cư trú theo quy định của pháp luật. Khi có đủ điều kiện đăng ký thường trú hoặc tạm trú, công dân có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục đăng ký. Việc nắm rõ trình tự, thủ tục này không chỉ giúp đảm bảo quyền lợi cá nhân mà còn hỗ trợ thuận tiện trong các giao dịch khác như: đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, đăng ký kinh doanh, làm thủ tục nhập học cho con, hay các giao dịch vay vốn ngân hàng.
Khái niệm về nơi tạm trú Nơi tạm trú được hiểu là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã thực hiện việc đăng ký tạm trú với cơ quan có thẩm quyền. Đây là nơi cư trú tạm thời, có thời hạn ngoài nơi thường trú của công dân. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 30 Luật Cư trú năm 2006, đăng ký tạm trú là việc công dân thực hiện khai báo nơi tạm trú với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được làm thủ tục và cấp Sổ tạm trú. Việc tuân thủ quy định này đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý nhân khẩu của Nhà nước, góp phần đảm bảo an ninh, trật tự xã hội. Thời hạn phải thực hiện đăng ký tạm trú Căn cứ Khoản 2 Điều 30 Luật Cư trú năm 2006, người đang sinh sống, làm việc hoặc học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày đến nơi ở mới, phải thực hiện đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn. Lưu ý, trường hợp cá nhân đã đăng ký tạm trú nhưng không còn sinh sống, làm việc hoặc học tập tại nơi đã đăng ký thì sẽ bị cơ quan có thẩm quyền thực hiện xóa tên trong sổ đăng ký tạm trú. Trình tự, thủ tục đăng ký tạm trú Để quá trình đăng ký diễn ra thuận lợi, công dân cần thực hiện theo các bước sau: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký tạm trú Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm các loại giấy tờ sau: Bản khai nhân khẩu (theo mẫu HK01); Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (theo mẫu HK02); Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp (trừ trường hợp chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ về chỗ ở). Trong trường hợp thuê, mượn hoặc ở nhờ, cần có sự đồng ý của chủ sở hữu/chủ hộ tại phiếu báo thay đổi nhân khẩu (ký và ghi rõ họ tên, ngày tháng năm). Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi đăng ký thường trú.
Về giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, căn cứ Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP, các loại giấy tờ hợp lệ bao gồm:
Công dân nộp hồ sơ trực tiếp tại Công an xã, phường, thị trấn nơi dự định tạm trú. Cán bộ tiếp nhận sẽ thực hiện đối chiếu theo quy định:
Thời hạn giải quyết: Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ, công dân sẽ được thực hiện đăng ký tạm trú và cấp sổ tạm trú.
Lệ phí: Mức thu lệ phí đăng ký tạm trú được thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, căn cứ vào Thông tư số 250/2016/TT-BTC về các khoản phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của địa phương.
Việc không thực hiện đăng ký tạm trú đúng quy định sẽ bị xử lý nghiêm theo Điều 8 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP:
Căn cứ Khoản 1 Điều 26 Thông tư số 35/2014/TT-BCA, việc kiểm tra cư trú có thể được tiến hành định kỳ hoặc đột xuất nhằm phục vụ công tác phòng chống tội phạm và giữ gìn an ninh trật tự. Đối tượng kiểm tra bao gồm công dân, hộ gia đình, các cơ sở cho thuê lưu trú và các tổ chức liên quan đến quản lý cư trú. Nội dung kiểm tra tập trung vào việc thực hiện các quy định về đăng ký, quản lý cư trú cũng như quyền và trách nhiệm của các bên liên quan theo pháp luật.